Cập nhật giá vàng sáng 30/7/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý
Thứ năm , 30/07/2026 08:03
```
Thứ năm , 30/07/2026 08:03
Sáng 30/7, vàng miếng cao nhất 142,5 triệu đồng/lượng. Sau một tuần bắt đáy 23/7, chỉ khách Mi Hồng hòa vốn, nơi khác lỗ tới 2,9 triệu.
Giá vàng hôm nay 30/7/2026: Tròn 1 tuần bắt đáy 23/7, người mua nơi lỗ 2,9 triệu, nơi vừa hòa vốn
Cập nhật giá vàng lúc 4h00 ngày 30/7/2026, giá vàng miếng tại các doanh nghiệp lớn dao động chủ yếu từ 137,1–142,5 triệu đồng/lượng, gần như đi ngang so với hôm qua khi thị trường nín thở chờ quyết định lãi suất của Fed. Hôm nay cũng tròn 1 tuần kể từ phiên giảm sâu ngày 23/7 — thời điểm nhiều người tranh thủ "bắt đáy". Với mặt bằng giá hiện tại, nhóm mua ngày 23/7 phần lớn vẫn lỗ từ 1,5 đến 2,9 triệu đồng/lượng, chỉ riêng khách mua tại Mi Hồng vừa chạm điểm hòa vốn. Trong khi đó, người xuống tiền ở nhịp phục hồi ngày 27/7 đang chịu khoản lỗ 4–5,9 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, vàng miếng sáng nay được mua vào ở mức 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra 141,5 triệu đồng/lượng, đứng yên so với hôm qua. Nếu mua ngày 23/7 ở giá 140 triệu đồng/lượng, sau tròn 1 tuần người mua đang lỗ 2,5 triệu đồng/lượng. Còn với người mua ngày 27/7 ở mức 143 triệu đồng/lượng, khoản lỗ hiện là 5,5 triệu đồng/lượng.
Ở DOJI, giá vàng miếng cũng không đổi, hiện ở mức 138,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 142,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra — tiếp tục là vùng giá cao nhất trong nhóm khảo sát. So với giá bán 140 triệu đồng/lượng ngày 23/7, người mua còn lỗ 1,5 triệu đồng/lượng, mức lỗ nhẹ nhất thị trường (không tính Mi Hồng). Nếu xuống tiền ở mốc 143 triệu đồng/lượng ngày 27/7, khoản lỗ tạm tính là 4,5 triệu đồng/lượng.
Riêng Mi Hồng là điểm sáng hiếm hoi của phiên. Ngược dòng thị trường, giá vàng miếng SJC tại đây tăng lên 138,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 140,3 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Đáng chú ý, khách mua tại Mi Hồng ngày 23/7 với giá 138,5 triệu đồng/lượng đến sáng nay đã chính thức hòa vốn — trường hợp duy nhất trên thị trường sau tròn 1 tuần "bắt đáy". Tuy vậy, người mua ngày 27/7 ở mức 142,5 triệu đồng/lượng vẫn đang lỗ 4 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ, giá vàng miếng sáng 30/7 được niêm yết ở mức 137,5 triệu đồng/lượng mua vào và 141,5 triệu đồng/lượng bán ra. Tính theo giá mua lại hiện nay, người mua ngày 23/7 đang lỗ 2,5 triệu đồng/lượng. Nếu mua ở phiên 27/7, khoản lỗ hiện vào khoảng 5,5 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu đang giao dịch vàng miếng ở mức 137,5 triệu đồng/lượng mua vào và 141,5 triệu đồng/lượng bán ra. Với mức giá này, người mua từ phiên giảm sâu 23/7 hiện lỗ 2,5 triệu đồng/lượng, còn người mua trong phiên 27/7 đang âm 5,5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng miếng cũng đứng ở mức 137,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 141,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra. So với giá bán ra 140 triệu đồng/lượng ngày 23/7, người mua đang lỗ 2,5 triệu đồng/lượng. Trường hợp mua ngày 27/7 ở mức 143 triệu đồng/lượng, khoản lỗ hiện là 5,5 triệu đồng/lượng.
Với Phú Quý, vàng miếng đang được thu mua ở mức 137,1 triệu đồng/lượng và bán ra 141,1 triệu đồng/lượng, giảm 400.000 đồng/lượng so với hôm qua — thương hiệu duy nhất điều chỉnh giảm trong phiên. Như vậy, nếu mua ở vùng 140 triệu đồng/lượng ngày 23/7, người cầm vàng đang lỗ 2,9 triệu đồng/lượng, mức lỗ sâu nhất nhóm khảo sát. Mua tại vùng 143 triệu đồng/lượng ngày 27/7 thì khoản lỗ lên tới 5,9 triệu đồng/lượng.
|
Giá vàng hôm nay |
Ngày 30/7/2026 |
Diễn biến mới nhất |
||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
SJC |
137,5 |
141,5 |
- |
- |
|
Tập đoàn DOJI |
138,5 |
142,5 |
- |
- |
|
Mi Hồng |
138,5 |
140,3 |
+800 |
+600 |
|
PNJ Hà Nội |
137,5 |
141,5 |
- |
- |
|
Bảo Tín Minh Châu |
137,5 |
141,5 |
- |
- |
|
Bảo Tín Mạnh Hải |
137,5 |
141,5 |
- |
- |
|
Phú Quý |
137,1 |
141,1 |
-400 |
-400 |
|
1. Mi Hồng - Cập nhật: 30/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC |
138.500.000 |
140.300.000 |
|
Vàng 99,9% |
138.500.000 |
140.300.000 |
|
Vàng 9T85 (98,5%) |
124.500.000 |
127.000.000 |
|
Vàng 9T8 (98,0%) |
123.800.000 |
126.300.000 |
|
Vàng 95 (95,0%) |
120.000.000 |
0 |
|
Vàng V75 (75,0%) |
91.500.000 |
94.500.000 |
|
Vàng V68 (68,0%) |
80.000.000 |
83.000.000 |
|
Vàng 6T1 (61,0%) |
77.000.000 |
80.000.000 |
|
Vàng 14K (58,0%) |
71.000.000 |
74.000.000 |
|
Vàng 10K (41,0%) |
44.000.000 |
47.000.000 |
|
2. SJC - Cập nhật: 30/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ |
137.000.000 |
141.000.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
137.500.000 |
141.500.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ |
137.500.000 |
141.520.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ |
137.500.000 |
141.530.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ |
137.000.000 |
141.100.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% |
134.000.000 |
139.000.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% |
130.623.762 |
137.623.762 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% |
94.610.426 |
104.410.426 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% |
84.879.452 |
94.679.452 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% |
75.148.479 |
84.948.479 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% |
71.395.104 |
81.195.104 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% |
48.318.796 |
58.118.796 |
|
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
137.500.000 |
141.500.000 |
|
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
137.500.000 |
141.500.000 |
|
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
137.500.000 |
141.500.000 |
|
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
137.500.000 |
141.500.000 |
|
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
137.500.000 |
141.500.000 |
|
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
137.500.000 |
141.500.000 |
|
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
137.500.000 |
141.500.000 |
|
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
137.500.000 |
141.500.000 |
|
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
137.500.000 |
141.500.000 |
|
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
137.500.000 |
141.500.000 |
|
3. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 30/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC |
137.500.000 |
141.500.000 |
|
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 |
137.000.000 |
141.000.000 |
|
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 |
136.800.000 |
140.800.000 |
|
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU |
138.100.000 |
142.000.000 |
|
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU |
138.100.000 |
142.000.000 |
|
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU |
138.100.000 |
142.000.000 |
|
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) |
127.800.000 |
0 |
|
4. PNJ - Cập nhật: 30/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội SJC |
137.500.000 |
141.500.000 |
|
TPHCM PNJ |
136.500.000 |
141.200.000 |
|
TPHCM SJC |
137.500.000 |
141.500.000 |
|
Hà Nội PNJ |
136.500.000 |
141.200.000 |
|
Đà Nẵng PNJ |
136.500.000 |
141.200.000 |
|
Đà Nẵng SJC |
137.500.000 |
141.500.000 |
|
Miền Tây PNJ |
136.500.000 |
141.200.000 |
|
Miền Tây SJC |
137.500.000 |
141.500.000 |
|
Tây Nguyên PNJ |
136.500.000 |
141.200.000 |
|
Tây Nguyên SJC |
137.500.000 |
141.500.000 |
|
Đông Nam Bộ PNJ |
136.500.000 |
141.200.000 |
|
Đông Nam Bộ SJC |
137.500.000 |
141.500.000 |
|
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 |
136.500.000 |
141.200.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 |
134.500.000 |
139.500.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 |
134.360.000 |
139.360.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 |
131.910.000 |
138.110.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) |
121.580.000 |
127.780.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) |
94.730.000 |
104.630.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) |
84.960.000 |
94.860.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) |
80.780.000 |
90.680.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) |
75.200.000 |
85.100.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) |
71.710.000 |
81.610.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) |
48.130.000 |
58.030.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) |
42.410.000 |
52.310.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) |
36.550.000 |
46.450.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 |
136.500.000 |
141.200.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 |
136.500.000 |
141.200.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 |
132.180.000 |
138.380.000 |
|
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 |
128.300.000 |
0 |
|
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 |
125.770.000 |
0 |
|
5. Phú Quý - Cập nhật: 30/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC |
137.100.000 |
141.100.000 |
|
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 |
137.100.000 |
141.100.000 |
|
Phú quý 1 lượng 99.9 |
137.000.000 |
141.000.000 |
|
Vàng trang sức 999.9 |
134.000.000 |
140.000.000 |
|
Vàng trang sức 999 |
133.900.000 |
139.900.000 |
|
Vàng trang sức 99 |
132.660.000 |
138.600.000 |
|
Vàng trang sức 98 |
131.320.000 |
137.200.000 |
|
Vàng 999.9 phi SJC |
129.500.000 |
0 |
|
6. DOJI - Cập nhật: 30/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội AVPL |
138.500.000 |
142.500.000 |
|
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng |
138.500.000 |
142.500.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99.99 |
136.500.000 |
141.500.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99.9 |
136.000.000 |
141.000.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99 |
135.300.000 |
141.000.000 |
Sáng ngày 30/7/2026, tại SJC, vàng nhẫn 9999 được mua vào với giá 137 triệu đồng/lượng và bán ra 141 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều giao dịch là 4 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải đang mua vàng nhẫn với giá 137,1 triệu đồng/lượng và bán ra 141,1 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 có giá mua vào 138,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142,5 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua – bán duy trì ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu đang giao dịch Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở mức 138,1 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 142 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Tại Phú Quý, vàng nhẫn 9999 được mua vào với giá 137,1 triệu đồng/lượng và bán ra 141,1 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều là 4 triệu đồng/lượng.
PNJ đang mua vàng nhẫn với giá 136,5 triệu đồng/lượng và bán ra 141,2 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua – bán tại đây ở mức 4,7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 30/7/2026 nằm sát mức 4.000 USD/ounce, giảm tới gần 0,7%
Tính đến 4h00 ngày 30/7/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.000,3 USD/ounce, giảm 27,4 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.334 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 127,01 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (137,5-141,5 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 14,49 triệu.
Biểu đồ giá vàng hôm nay 30/7/2026 nằm sát mức 4.000 USD ounce, giảm tới gần 0,7%
Giá vàng giảm nhẹ trong phiên giao dịch thứ Tư khi đồng USD và lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ cùng tăng. Nhà đầu tư cũng hạn chế giao dịch trước thời điểm Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) công bố quyết định lãi suất và Chủ tịch Fed Kevin Warsh phát biểu về định hướng chính sách.
Tính đến 8h49 theo giờ miền Đông nước Mỹ, giá vàng giao ngay giảm 0,2%, xuống còn 4.020,69 USD/ounce. Giá vàng kỳ hạn tháng 8 tại Mỹ mất 0,4%, còn 4.019,40 USD/ounce.
Lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm tăng nhẹ, còn đồng USD tiếp tục mạnh lên. Đồng bạc xanh đi lên khiến vàng trở nên đắt hơn đối với người mua sử dụng các loại tiền tệ khác, từ đó gây áp lực lên nhu cầu.
Ông Jim Wyckoff, chuyên gia phân tích thị trường tại American Gold Exchange, cho biết đồng USD mạnh và lợi suất trái phiếu tăng là hai yếu tố bất lợi với giá vàng. Tuy nhiên, thị trường vàng và bạc chủ yếu đang đi ngang để chờ quyết định của Fed cùng cuộc họp báo của Chủ tịch Kevin Warsh.
Ủy ban hoạch định chính sách của Fed dự kiến công bố quyết định lãi suất lúc 14h theo giờ miền Đông Mỹ, tức 18h GMT. Cuộc họp báo của ông Kevin Warsh sẽ bắt đầu sau đó 30 phút.
Theo công cụ FedWatch của CME Group, khoảng 64% nhà giao dịch dự đoán Fed sẽ giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp lần này. Thị trường cũng đang đánh giá khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 9 ở mức khoảng 80%.
Văn Khoa
Nguồn: Báo Lâm Đồng điện tử
Bài viết gốc: Xem tại đây