Lãi suất ngân hàng ngày 31/7/2026: ACB tăng 0,5 điểm phần trăm tại kỳ hạn trung hạn
Thứ sáu , 31/07/2026 13:29
```
Thứ sáu , 31/07/2026 13:29
Mặt bằng lãi suất tiết kiệm tháng 7/2026 duy trì sự ổn định. ACB và Bac A Bank điều chỉnh tăng đến 0,5%, trong khi BaoViet Bank là đơn vị duy nhất hạ lãi suất.
Mặt bằng lãi suất huy động niêm yết tại các ngân hàng thương mại trong tháng 7/2026 ghi nhận trạng thái ổn định trên diện rộng. Dù vậy, thị trường vẫn ghi nhận đợt điều chỉnh đơn lẻ ở một số đơn vị nhằm gia tăng sức hút tiền gửi ở các kỳ hạn trung và dài hạn.
ACB và Bac A Bank điều chỉnh tăng lãi suất tiền gửi
Trong tháng 7/2026, Ngân hàng Á Châu (ACB) thực hiện điều chỉnh tăng 0,5 điểm phần trăm đối với các kỳ hạn tiền gửi từ 6 đến 12 tháng. Theo biểu lãi suất tiết kiệm trực tuyến của ACB, kỳ hạn 1 đến dưới 4 tuần đạt 0,5%/năm, kỳ hạn 1-5 tháng niêm yết ở mức trần quy định là 4,75%/năm. Đối với các kỳ hạn dài hơn, lãi suất tiền gửi 6 tháng tăng lên 7,6%/năm, kỳ hạn 9 tháng niêm yết 7,7%/năm và kỳ hạn 12 tháng đạt 7,8%/năm.
Mặt bằng lãi suất huy động nhìn chung ổn định trong tháng 7/2026.
Tương tự, Ngân hàng Bắc Á (Bac A Bank) tăng đồng loạt 0,2 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng. Hiện tại, Bac A Bank áp dụng lãi suất 0,5%/năm cho kỳ hạn 1-3 tuần, 4,75%/năm cho kỳ hạn 1-5 tháng. Đáng chú ý, lãi suất tại nhà băng này đạt 7,05%/năm cho kỳ hạn 6-11 tháng và kỳ hạn 12 tháng đạt mức 7,1%/năm. Các kỳ hạn từ 13 đến 36 tháng được ấn định ở mức 6,95%/năm.
BaoViet Bank hạ lãi suất, thị trường phân hóa
Ở chiều ngược lại, BaoViet Bank là ngân hàng duy nhất điều chỉnh giảm lãi suất huy động trong tháng 7 với mức giảm 0,2 điểm phần trăm cho các kỳ hạn từ 6 đến 36 tháng. Biểu lãi suất trực tuyến của ngân hàng này hiện niêm yết kỳ hạn 1-3 tuần ở 0,3%/năm, kỳ hạn 1-5 tháng ở 4,75%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng đạt 6,4%/năm và kỳ hạn 12-36 tháng ở mức 6,5%/năm.
Trong khi đó, nhóm ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước gồm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank tiếp tục giữ nguyên mức niêm yết: kỳ hạn 3 tháng ở mức 4,75%/năm, kỳ hạn 6-9 tháng ở mức 6,6%/năm và kỳ hạn 12-18 tháng đạt 6,8%/năm.
Bảng tổng hợp lãi suất niêm yết ngày 31/7/2026
| Ngân hàng | 3 tháng (%) | 6 tháng (%) | 9 tháng (%) | 12 tháng (%) | 18 tháng (%) |
|---|---|---|---|---|---|
| Agribank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| Vietcombank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VietinBank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 4,0 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 7,6 | 7,7 | 7,8 | - |
| Bac A Bank | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| BaoViet Bank | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,5 | 6,5 |
| BVBank | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| Eximbank | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBank | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBank | 4,3 | 5,0 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KienlongBank | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBank | 4,65 | 6,8 | 6,8 | 6,9 | 6,95 |
| MB | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,75 | 7,0 | 7,0 | 7,0 | 7,0 |
| MSB | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| Nam A Bank | 4,75 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,9 |
| NCB | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBank | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7,0 | 6,8 |
| PVComBank | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| Sacombank | 4,5 | 6,4 | 6,4 | 6,6 | 6,6 |
| Saigonbank | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7,0 |
| SCB | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SeABank | 4,45 | 4,95 | 5,15 | 5,3 | 5,75 |
| SHB | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| Techcombank | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBank | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNeo | 4,75 | 7,0 | 7,0 | 7,0 | 7,0 |
| VIB | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7,0 | 5,9 |
| Viet A Bank | 4,75 | 6,0 | 6,0 | 6,1 | 6,2 |
| VietBank | 4,6 | 5,9 | 6,0 | 6,1 | 6,4 |
| Vikki Bank | 4,7 | 6,0 | 6,0 | 6,1 | 6,1 |
| VPBank | 4,65 | 6,0 | 6,0 | 6,0 |
6,0 |
Lê Nhân
Nguồn: Báo Lâm Đồng điện tử
Bài viết gốc: Xem tại đây