Cập nhật giá vàng sáng 11/8/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý thứ Ba
Thứ ba , 11/08/2026 07:45
```
Thứ ba , 11/08/2026 07:45
Giá vàng hôm nay 11/8/2026 tăng gần 8 triệu đồng/lượng sau 2 tháng, người mua từ vùng đáy giữa tháng 6 đang có lãi đáng kể.
Giá vàng hôm nay 11/8/2026 tăng gần 8 triệu đồng/lượng chỉ sau 2 tháng, người mua từ vùng đáy có lãi
Giá vàng sáng hôm nay 11/8/2026 đã hồi phục so với vùng đáy thấp nhất từ đầu năm trong ngày 11/6. Đối chiếu hai mốc, vàng miếng tại các thương hiệu lớn đã tăng 7,1 – 7,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 5,7 – 6,0 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.
Tại SJC, giá vàng hôm nay 11/8/2026 được niêm yết ở mức 141,1 triệu đồng/lượng mua vào và 144,1 triệu đồng/lượng bán ra. So với ngày 11/6, khi doanh nghiệp này chốt phiên tại 133,4 – 138,4 triệu đồng/lượng, giá mua vào đã cao hơn 7,7 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra tăng 5,7 triệu đồng/lượng.
PNJ Hà Nội cũng giao dịch vàng miếng ở vùng 141,1 – 144,1 triệu đồng/lượng. Hai tháng trước, thương hiệu này mua vào 133,4 triệu đồng/lượng và bán ra 138,4 triệu đồng/lượng, tương ứng mức tăng 7,7 triệu đồng/lượng chiều mua và 5,7 triệu đồng/lượng chiều bán.
Ở hệ thống DOJI, vàng miếng hiện đứng ở ngưỡng 141,1 triệu đồng/lượng mua vào và 144,1 triệu đồng/lượng bán ra, ngang bằng mặt bằng chung của thị trường trong phiên hôm nay.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết vàng miếng tại 141,1 – 144,1 triệu đồng/lượng. Đối chiếu mốc 133,4 – 138,4 triệu đồng/lượng ngày 11/6, giá tại BTMH đã tăng lần lượt 7,7 triệu đồng/lượng và 5,7 triệu đồng/lượng ở hai chiều.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng hôm nay 11/8/2026 lên 141,1 triệu đồng/lượng mua vào và 144,1 triệu đồng/lượng bán ra. So với vùng đáy 133,4 – 138,4 triệu đồng/lượng hồi giữa tháng 6, BTMC ghi nhận mức tăng 7,7 triệu đồng/lượng chiều mua và 5,7 triệu đồng/lượng chiều bán.
Phú Quý cũng chốt giá vàng miếng ở 141,1 – 144,1 triệu đồng/lượng, cao hơn 7,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 5,7 triệu đồng/lượng ở chiều bán so với phiên 11/6.
Riêng Mi Hồng tiếp tục là trường hợp cá biệt khi mua vào 141,1 triệu đồng/lượng nhưng bán ra chỉ 142,5 triệu đồng/lượng, tức chênh lệch hai chiều vỏn vẹn 1,4 triệu đồng — hẹp nhất thị trường, chỉ bằng chưa tới một nửa mức 3 triệu đồng của các thương hiệu còn lại. So với mốc 134,0 – 136,5 triệu đồng/lượng ngày 11/6, giá mua vào tại đây tăng 7,1 triệu đồng/lượng, trong khi chiều bán ra tăng 6,0 triệu đồng/lượng — mức tăng bán ra mạnh nhất trong số các đơn vị được khảo sát.
|
Giá vàng hôm nay |
Ngày 11/8/2026 |
Diễn biến mới nhất |
||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
SJC |
141,1 |
144,1 |
+100 |
+100 |
|
Tập đoàn DOJI |
141,1 |
144,0 |
+100 |
+100 |
|
Mi Hồng |
141,2 |
143,0 |
+100 |
- |
|
PNJ Hà Nội |
141,1 |
144,0 |
+100 |
+100 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
141,0 |
144,0 |
- |
+100 |
|
Bảo Tín Mạnh Hải |
141,1 |
144,1 |
+100 |
- |
|
Phú Quý |
141,1 |
144,1 |
+100 |
+100 |
|
1. SJC - Cập nhật: 11/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ |
140.600.000 |
143.600.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.100.000 |
144.100.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ |
141.100.000 |
144.120.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ |
141.100.000 |
144.130.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ |
140.600.000 |
143.700.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% |
137.600.000 |
142.100.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% |
133.693.069 |
140.693.069 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% |
96.935.658 |
106.735.658 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% |
86.987.663 |
96.787.663 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% |
77.039.668 |
86.839.668 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% |
73.202.585 |
83.002.585 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% |
49.611.626 |
59.411.626 |
|
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.100.000 |
144.100.000 |
|
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.100.000 |
144.100.000 |
|
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.100.000 |
144.100.000 |
|
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.100.000 |
144.100.000 |
|
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.100.000 |
144.100.000 |
|
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.100.000 |
144.100.000 |
|
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.100.000 |
144.100.000 |
|
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.100.000 |
144.100.000 |
|
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.100.000 |
144.100.000 |
|
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.100.000 |
144.100.000 |
|
2. BTMC - Cập nhật: 11/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC |
141.000.000 |
144.100.000 |
|
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 |
139.000.000 |
144.000.000 |
|
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 |
138.800.000 |
143.800.000 |
|
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU |
141.000.000 |
145.000.000 |
|
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU |
141.000.000 |
145.000.000 |
|
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU |
141.000.000 |
145.000.000 |
|
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) |
133.000.000 |
0 |
|
3. PNJ - Cập nhật: 11/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội SJC |
141.100.000 |
144.100.000 |
|
TPHCM PNJ |
140.000.000 |
144.000.000 |
|
TPHCM SJC |
141.100.000 |
144.100.000 |
|
Hà Nội PNJ |
140.000.000 |
144.000.000 |
|
Đà Nẵng PNJ |
140.000.000 |
144.000.000 |
|
Đà Nẵng SJC |
141.100.000 |
144.100.000 |
|
Miền Tây PNJ |
140.000.000 |
144.000.000 |
|
Miền Tây SJC |
141.100.000 |
144.100.000 |
|
Tây Nguyên PNJ |
140.000.000 |
144.000.000 |
|
Tây Nguyên SJC |
141.100.000 |
144.100.000 |
|
Đông Nam Bộ PNJ |
140.000.000 |
144.000.000 |
|
Đông Nam Bộ SJC |
141.100.000 |
144.100.000 |
|
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 |
140.000.000 |
144.000.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 |
137.900.000 |
142.900.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 |
137.760.000 |
142.760.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 |
135.270.000 |
141.470.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) |
124.700.000 |
130.900.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) |
97.280.000 |
107.180.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) |
87.270.000 |
97.170.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) |
82.990.000 |
92.890.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) |
77.270.000 |
87.170.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) |
73.700.000 |
83.600.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) |
49.550.000 |
59.450.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) |
43.690.000 |
53.590.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) |
37.690.000 |
47.590.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 |
140.000.000 |
144.000.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 |
140.000.000 |
144.000.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 |
135.560.000 |
141.760.000 |
|
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 |
134.000.000 |
0 |
|
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 |
131.410.000 |
0 |
|
4. Phú Quý - Cập nhật: 11/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC |
141.100.000 |
144.100.000 |
|
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 |
141.100.000 |
144.100.000 |
|
Phú quý 1 lượng 99.9 |
141.000.000 |
144.000.000 |
|
Vàng trang sức 999.9 |
138.000.000 |
143.000.000 |
|
Vàng trang sức 999 |
137.900.000 |
142.900.000 |
|
Vàng trang sức 99 |
136.620.000 |
141.570.000 |
|
Vàng trang sức sức 98 |
135.240.000 |
140.140.000 |
|
Vàng 999.9 phi SJC |
135.500.000 |
0 |
|
5. DOJI - Cập nhật: 11/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội AVPL |
140.200.000 |
144.200.000 |
|
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng |
140.200.000 |
144.200.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99.99 |
139.000.000 |
144.000.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99.9 |
138.500.000 |
143.500.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99 |
137.800.000 |
143.000.000 |
|
6. Mi Hồng - Cập nhật: 11/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC |
141.100.000 |
142.500.000 |
|
Vàng 99,9% |
141.100.000 |
142.500.000 |
|
Vàng 9T85 (98,5%) |
126.500.000 |
128.500.000 |
|
Vàng 9T8 (98,0%) |
125.800.000 |
127.800.000 |
|
Vàng 95 (95,0%) |
122.000.000 |
0 |
|
Vàng V75 (75,0%) |
92.500.000 |
95.500.000 |
|
Vàng V68 (68,0%) |
81.000.000 |
84.000.000 |
|
Vàng 6T1 (61,0%) |
78.000.000 |
81.000.000 |
|
Vàng 14K (58,0%) |
72.000.000 |
75.000.000 |
|
Vàng 10K (41,0%) |
43.500.000 |
46.500.000 |
Giá vàng sáng 11/8/2026 ở nhóm vàng nhẫn 9999 đang giãn rộng giữa các thương hiệu, với biên độ 143,6 – 145,0 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra và 140,0 – 141,1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào.
Dẫn đầu nhóm khảo sát là nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu, bán ra 145,0 triệu đồng/lượng và mua vào 141,0 triệu đồng/lượng. Đây là mức bán cao nhất thị trường trong phiên sáng nay.
Đứng kế tiếp, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI được niêm yết ở 144,2 triệu đồng/lượng bán ra, thấp hơn sản phẩm của Bảo Tín Minh Châu 800.000 đồng/lượng. Chiều thu mua tại đây đạt 140,2 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn 9999 giao dịch ở mức 141,1 – 144,1 triệu đồng/lượng. Khoảng cách hai chiều chỉ 3 triệu đồng/lượng, hẹp hơn đáng kể so với hai thương hiệu phía trên.
Nhẫn tròn 9999 của Phú Quý cũng chốt giá bán 144,1 triệu đồng/lượng, còn khách mang vàng đến bán được thu mua với giá 141,1 triệu đồng/lượng — ngang bằng Bảo Tín Mạnh Hải ở cả hai chiều.
Vàng nhẫn PNJ đứng ở ngưỡng 144,0 triệu đồng/lượng bán ra, thấp hơn Bảo Tín Mạnh Hải và Phú Quý 100.000 đồng/lượng. Chiều mua vào hiện dừng tại 140,0 triệu đồng/lượng, thấp nhất trong nhóm khảo sát.
Ở cuối bảng, nhẫn 9999 SJC được bán ra 143,6 triệu đồng/lượng và thu mua ở mức 140,6 triệu đồng/lượng, tức thấp hơn thương hiệu dẫn đầu tới 1,4 triệu đồng/lượng ở chiều bán.
Đáng chú ý, giá vàng sáng 11/8/2026 cho thấy chênh lệch mua – bán chia thành hai nhóm rõ rệt: Bảo Tín Mạnh Hải, Phú Quý và SJC duy trì mức 3 triệu đồng/lượng, trong khi Bảo Tín Minh Châu, DOJI và PNJ nới lên 4 triệu đồng/lượng. Với người có nhu cầu bán ra, khoảng cách giữa nơi thu mua cao nhất (141,1 triệu đồng/lượng) và thấp nhất (140,0 triệu đồng/lượng) lên tới 1,1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 11/8/2026 vẫn đang giao dịch quanh mức 4.300 USD/ounce
Tính đến 4h00 ngày 11/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.345,4 USD/ounce, tăng 3,9 USD/ounce vào ngày đầu tuần. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.320 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 137,89 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (141,1-144,1 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 6,21 triệu.
Giá vàng thế giới hôm nay 11/8/2026 vẫn đang giao dịch quanh mức 4.300 USD/ounce
Giá vàng thế giới giảm nhẹ trong phiên đầu tuần khi đồng USD mạnh lên, gây áp lực lên kim loại quý. Nhà đầu tư hiện tập trung chờ các số liệu lạm phát quan trọng của Mỹ để đánh giá hướng đi tiếp theo của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
Đến 9h33 sáng theo giờ miền Đông nước Mỹ (13h33 GMT), giá vàng giao ngay giảm 0,2%, xuống còn 4.335,27 USD/ounce. Trước đó, trong phiên thứ Sáu, giá vàng đã tăng lên mức cao nhất kể từ ngày 17/6 sau khi báo cáo việc làm phi nông nghiệp của Mỹ bất ngờ suy yếu.
Ông Jim Wyckoff, chuyên gia phân tích thị trường tại American Gold Exchange, cho biết giá vàng đang chịu sức ép từ đà tăng của đồng USD. Thị trường cũng có xu hướng tạm chững lại trước khi Mỹ công bố báo cáo lạm phát quan trọng trong tuần này.
Chỉ số USD tăng khoảng 0,2%, khiến vàng được định giá bằng đồng bạc xanh trở nên đắt hơn đối với người mua sử dụng các đồng tiền khác.
Tâm điểm của thị trường trong tuần này là báo cáo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Mỹ công bố vào thứ Tư và chỉ số giá sản xuất (PPI) vào thứ Năm. Đây sẽ là những dữ liệu quan trọng giúp nhà đầu tư đánh giá khả năng Fed điều chỉnh lãi suất trong thời gian tới.
Các nhà kinh tế được Reuters khảo sát dự báo CPI tháng 7 của Mỹ tăng 3,4% so với cùng kỳ năm trước, thấp hơn mức tăng 3,5% của tháng 6.
Theo giới phân tích, số liệu CPI lần này đặc biệt quan trọng. Nếu lạm phát tiếp tục hạ nhiệt và không cao hơn kỳ vọng, giá vàng có thể duy trì xu hướng đi ngang hoặc tăng nhẹ trong ngắn hạn.
Trước đó, dữ liệu công bố tuần trước cho thấy kinh tế Mỹ bất ngờ mất việc làm trong tháng 7. Đồng thời, số việc làm tăng thêm trong hai tháng trước cũng bị điều chỉnh giảm mạnh. Những tín hiệu này phần nào làm giảm kỳ vọng rằng Fed sẽ tăng lãi suất ngay trong tháng tới.
Dù vậy, thị trường hiện vẫn đánh giá khoảng 46% khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 9 và khoảng 79% khả năng tăng vào tháng 12, theo công cụ CME FedWatch.
Thông thường, môi trường lãi suất cao không có lợi cho vàng bởi kim loại quý này không mang lại lợi suất như tiền gửi hoặc trái phiếu.
Ở một diễn biến khác, Iran cho biết nước này đang tiến gần tới một thỏa thuận cuối cùng với Oman nhằm xác định các tuyến hàng hải mới giữa hai nước qua eo biển Hormuz. Tuy nhiên, Tehran tiếp tục yêu cầu Mỹ đáp ứng thêm một số điều kiện trước khi tuyến đường biển chiến lược này được mở cửa trở lại.
Trên thị trường kim loại quý, giá bạc giao ngay tăng 0,6% lên 63,96 USD/ounce. Ngược lại, bạch kim giảm 0,5% xuống 1.736,45 USD/ounce, còn palladium giảm 1% xuống 1.363,50 USD/ounce
Văn Khoa
Nguồn: “Báo Đắk Lắk Điện tử”
Bài viết gốc: Xem tại đây