Cập nhật giá vàng sáng 20/9/2026: SJC 9999 nhẫn BTMC DOJI Phú Quý cuối tuần
Chủ nhật , 20/09/2026 09:54
```
Chủ nhật , 20/09/2026 09:54
Giá vàng hôm nay 20/9/2026 quanh 144,0 - 147,6 triệu đồng/lượng, người mua từ đầu tháng 9 vẫn lỗ tới 4,7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 20/9/2026 sắp đến trung thu nhưng người mua vàng từ đầu tháng vẫn chưa hòa vốn
Giá vàng hôm nay 20/9/2026 đang quanh vùng 144,0 - 147,6 triệu đồng/lượng. Chỉ còn 5 ngày nữa đến Tết Trung thu, nhưng sau gần 3 tuần kể từ đầu tháng 9, người mua vàng miếng vẫn chưa thể hòa vốn; tại phần lớn thương hiệu lớn, người mua ngày 1/9 ở mức 148,7 triệu đồng/lượng hiện chỉ được thu mua lại quanh 144 triệu đồng/lượng, tương đương lỗ tới 4,7 triệu đồng cho mỗi lượng.
Tại SJC, giá vàng miếng hiện ở mức 144,0 triệu đồng/lượng mua vào và 147,0 triệu đồng/lượng bán ra. Ngày 1/9, người mua phải trả 148,7 triệu đồng cho mỗi lượng. Nếu bán lại theo giá hiện tại, khoản tiền thu về chỉ còn 144 triệu đồng, tương đương lỗ 4,7 triệu đồng/lượng sau gần 3 tuần nắm giữ.
PNJ Hà Nội cũng đang niêm yết vàng miếng ở mức 144,0 - 147,0 triệu đồng/lượng. So với mức bán ra 148,7 triệu đồng/lượng đầu tháng 9, người mua thời điểm đó hiện âm 4,7 triệu đồng trên mỗi lượng. Nếu mua 5 lượng, khoản chênh lệch khi bán lại đã lên tới 23,5 triệu đồng.
Tại DOJI, giá vàng miếng được mua vào với giá 144,0 triệu đồng/lượng và bán ra 147,0 triệu đồng/lượng. Người mua ngày 1/9 ở mức 148,7 triệu đồng/lượng đến nay cũng đang lỗ 4,7 triệu đồng/lượng, tương đương khoảng 470.000 đồng cho mỗi chỉ vàng.
Với Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), vàng miếng hiện được mua vào 144,0 triệu đồng/lượng và bán ra 147,0 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá bán đầu tháng từng ở 148,7 triệu đồng/lượng. Như vậy, người mua vàng tại BTMH ngày 1/9 nếu bán vào thời điểm này sẽ nhận về ít hơn 4,7 triệu đồng/lượng so với số tiền đã bỏ ra.
Tình cảnh tương tự xuất hiện tại Phú Quý. Giá mua vào hiện ở mức 144,0 triệu đồng/lượng, còn bán ra là 147,0 triệu đồng/lượng. Dù đầu tháng giá mua vào của doanh nghiệp từng ở 145,4 triệu đồng/lượng, người mua thực tế phải trả 148,7 triệu đồng/lượng. So với giá thu mua hiện nay, khoản lỗ vẫn ở mức 4,7 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), giá vàng hiện được niêm yết 144,0 triệu đồng/lượng mua vào và 147,6 triệu đồng/lượng bán ra. Đây cũng là nơi có giá bán hiện tại cao nhất trong nhóm được khảo sát, nhưng với người đã mua vàng ở mức 148,7 triệu đồng/lượng ngày 1/9, nếu bán lại lúc này vẫn lỗ 4,7 triệu đồng/lượng.
Khoản lỗ thấp hơn đáng kể được ghi nhận tại Mi Hồng. Giá vàng hiện được doanh nghiệp mua vào ở mức 145,0 triệu đồng/lượng và bán ra 146,5 triệu đồng/lượng. Đầu tháng 9, người mua phải trả 147,2 triệu đồng/lượng. Với giá thu mua hiện tại, người mua từ ngày 1/9 đang lỗ khoảng 2,2 triệu đồng/lượng, thấp hơn 2,5 triệu đồng so với mức lỗ tại nhiều thương hiệu khác.
Như vậy, với giá vàng hôm nay 20/9/2026, người mua vàng từ đầu tháng 9 vẫn chưa thể lấy lại đủ vốn dù thị trường đã có những phiên hồi phục. Tính theo giá mua vào hiện tại của doanh nghiệp, khoản lỗ phổ biến đang ở mức 4,7 triệu đồng/lượng, riêng người mua tại Mi Hồng chịu mức lỗ thấp hơn, khoảng 2,2 triệu đồng/lượng.
|
Giá vàng hôm nay |
Ngày 20/9/2026 |
Diễn biến mới nhất |
||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
SJC tại Hà Nội |
144,6 |
147,6 |
- |
- |
|
Tập đoàn DOJI |
144,6 |
147,6 |
- |
- |
|
Mi Hồng |
145,0 |
146,5 |
+200 |
+200 |
|
PNJ |
144,6 |
147,6 |
- |
- |
|
Bảo Tín Minh Châu |
144,0 |
147,6 |
-100 |
- |
|
Bảo Tín Mạnh Hải |
144,6 |
147,6 |
- |
- |
|
Phú Quý |
144,6 |
147,6 |
- |
- |
|
1. SJC - Cập nhật: 20/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Loại |
Mua vào |
Bán ra |
|---|---|---|
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ |
144.100 |
147.100 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
144.600 |
147.600 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ |
144.600 |
147.620 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ |
144.600 |
147.630 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ |
144.100 |
147.200 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% |
141.600 |
146.100 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% |
137.653 |
144.653 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% |
99.936 |
109.736 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% |
89.708 |
99.508 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% |
79.480 |
89.280 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% |
75.535 |
85.335 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% |
51.280 |
61.080 |
|
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
144.600 |
147.600 |
|
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
144.600 |
147.600 |
|
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
144.600 |
147.600 |
|
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
144.600 |
147.600 |
|
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
144.600 |
147.600 |
|
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
144.600 |
147.600 |
|
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
144.600 |
147.600 |
|
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
144.600 |
147.600 |
|
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
144.600 |
147.600 |
|
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
144.600 |
147.600 |
|
2. Bảo Tín Minh Châu (BTMC) - Cập nhật: 20/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Loại |
Mua vào |
Bán ra |
|---|---|---|
|
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC |
144.000 |
147.600 |
|
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 |
142.000 |
147.000 |
|
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 |
141.800 |
146.800 |
|
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU |
144.000 |
148.000 |
|
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU |
144.000 |
148.000 |
|
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU |
144.000 |
148.000 |
|
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) |
140.000 |
0 |
|
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) |
136.800 |
0 |
|
3. PNJ - Cập nhật: 20/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Loại |
Mua vào |
Bán ra |
|---|---|---|
|
Hà Nội SJC |
144.600 |
147.600 |
|
TPHCM PNJ |
144.600 |
147.600 |
|
TPHCM SJC |
144.600 |
147.600 |
|
Hà Nội PNJ |
144.600 |
147.600 |
|
Đà Nẵng PNJ |
144.600 |
147.600 |
|
Đà Nẵng SJC |
144.600 |
147.600 |
|
Miền Tây PNJ |
144.600 |
147.600 |
|
Miền Tây SJC |
144.600 |
147.600 |
|
Tây Nguyên PNJ |
144.600 |
147.600 |
|
Tây Nguyên SJC |
144.600 |
147.600 |
|
Đông Nam Bộ PNJ |
144.600 |
147.600 |
|
Đông Nam Bộ SJC |
144.600 |
147.600 |
|
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 |
144.600 |
147.600 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 |
141.500 |
146.500 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 |
141.350 |
146.350 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 |
138.840 |
145.040 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) |
127.990 |
134.190 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) |
99.980 |
109.880 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) |
89.720 |
99.620 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) |
85.330 |
95.230 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) |
79.470 |
89.370 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) |
75.800 |
85.700 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) |
51.040 |
60.940 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) |
45.040 |
54.940 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) |
38.880 |
48.780 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 |
144.600 |
147.600 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 |
144.600 |
147.600 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 |
139.130 |
145.330 |
|
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 |
136.250 |
0 |
|
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 |
133.640 |
0 |
|
4. Phú Quý - Cập nhật: 20/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Loại |
Mua vào |
Bán ra |
|---|---|---|
|
Vàng miếng SJC |
144.600 |
147.600 |
|
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 |
144.600 |
147.600 |
|
Phú Quý 1 Lượng 999.9 |
144.600 |
147.600 |
|
Phú quý 1 lượng 99.9 |
144.500 |
147.500 |
|
Vàng trang sức 999 |
141.400 |
146.400 |
|
Vàng trang sức 99 |
140.085 |
145.035 |
|
Vàng trang sức 98 |
138.670 |
143.570 |
|
Vàng 999.9 phi SJC |
137.500 |
0 |
|
5. DOJI - Cập nhật: 20/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Loại |
Mua vào |
Bán ra |
|---|---|---|
|
Hà Nội AVPL |
144.000 |
148.000 |
|
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng |
144.000 |
148.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99.99 |
142.000 |
146.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99.9 |
141.500 |
145.500 |
|
Hà Nội Nữ trang 99 |
139.600 |
144.300 |
|
6. Mi Hồng - Cập nhật: 20/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Loại |
Mua vào |
Bán ra |
|---|---|---|
|
Vàng miếng SJC |
145.000 |
146.500 |
|
Vàng 99,9% |
145.000 |
146.500 |
|
Vàng 9T85 (98,5%) |
133.200 |
135.200 |
|
Vàng 9T8 (98,0%) |
132.400 |
134.400 |
|
Vàng 95 (95,0%) |
128.500 |
0 |
|
Vàng V75 (75,0%) |
97.500 |
100.500 |
|
Vàng V68 (68,0%) |
86.000 |
89.000 |
|
Vàng 6T1 (61,0%) |
83.000 |
86.000 |
|
Vàng 14K (58,0%) |
77.000 |
80.000 |
|
Vàng 10K (41,0%) |
50.500 |
53.500 |
|
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 20/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Loại |
Mua vào |
Bán ra |
|---|---|---|
|
Vàng miếng SJC |
142.000 |
145.500 |
|
Nhẫn 999.9 |
135.000 |
139.000 |
|
Vàng Ta 999.9 |
135.000 |
139.000 |
|
Vàng Ta 990 |
133.000 |
137.000 |
|
Vàng 18K (750) |
99.000 |
104.500 |
|
Vàng trắng Au750 |
99.000 |
104.500 |
|
8. Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) - Cập nhật: 20/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Loại |
Mua vào |
Bán ra |
|---|---|---|
|
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) |
144.600 |
147.600 |
|
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) |
144.000 |
148.000 |
|
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ |
14.400 |
14.800 |
|
Tiểu Kim Cát - 0,5 chỉ |
24.000 |
24.667 |
|
Tiểu Kim Cát - 1 chỉ |
48.000 |
49.333 |
|
Vàng trang sức 999.9 |
142.000 |
147.000 |
|
Vàng nguyên liệu 99.99 |
139.000 |
0 |
|
Vàng nguyên liệu 99.9 |
136.500 |
0 |
Sáng 20/9/2026, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu đang được niêm yết ở mức 141,6 triệu đồng/lượng mua vào và 146,6 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng nhẫn 9999 ghi nhận giá mua vào ở mức 143,0 triệu đồng/lượng.
Với DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 đang có giá 144,0 triệu đồng/lượng mua vào và 148,0 triệu đồng/lượng bán ra, thuộc nhóm có giá bán cao trên thị trường sáng nay.
Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 được giao dịch trong khoảng 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng, tương ứng chiều mua vào và bán ra.
PNJ cũng đang niêm yết vàng nhẫn ở mức 144,6 triệu đồng/lượng mua vào và 147,6 triệu đồng/lượng bán ra.
Riêng SJC, vàng nhẫn 9999 sáng 20/9 được mua vào ở mức 144,1 triệu đồng/lượng và bán ra 147,1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 20/9/2026: Chốt tuần ở 4.377 USD/ounce, tăng gần 1%
Sáng 20/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới đang giữ mức chốt cuối tuần 4.377,0 USD/ounce, tăng 36,7 USD/ounce so với phiên trước. Quy đổi theo tỷ giá USD tại Vietcombank ở mức 26.210 VND/USD, vàng thế giới tương đương khoảng 138,31 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. So với vàng miếng SJC trong nước ở mức 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng, giá bán SJC hiện cao hơn vàng thế giới quy đổi khoảng 9,29 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 20/9/2026 chốt tuần ở mức 4.377 USD/ounce, tăng gần 1%
Diễn biến cuối tuần cho thấy vàng vẫn giữ được khả năng phục hồi dù thị trường tiếp tục cân nhắc triển vọng chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Giới đầu tư ngày càng chú ý nhiều hơn tới những vấn đề dài hạn của kinh tế Mỹ thay vì chỉ tập trung vào từng thay đổi nhỏ của lãi suất.
Sức hấp dẫn của kim loại quý vì vậy không chỉ dựa vào kỳ vọng Fed sẽ nới lỏng chính sách. Vàng vẫn được xem là công cụ phòng vệ trước những rủi ro như tài chính công suy yếu, lạm phát kéo dài, biến động tiền tệ và bất ổn địa chính trị trên thế giới.
Theo các nhà phân tích, những yếu tố này đang giúp giá vàng duy trì nền giá tương đối vững. Bên cạnh chính sách tiền tệ, thị trường còn theo dõi áp lực tài khóa của Mỹ, diễn biến lạm phát và xu hướng điều chỉnh dự trữ của các ngân hàng trung ương.
Dù vậy, vàng vẫn cần vượt qua những vùng cản kỹ thuật quan trọng nếu muốn hình thành một nhịp tăng bền vững hơn.
Chris Vecchio, người đứng đầu chiến lược hợp đồng tương lai và ngoại hối tại Tastylive, cho rằng tín hiệu phá vỡ mô hình vai - đầu - vai trước đó cuối cùng chưa tạo được một cú bứt phá thành công. Giá vàng vẫn chịu ảnh hưởng từ xu hướng giảm hình thành sau vùng đỉnh lịch sử hồi tháng Giêng.
Ole Hansen, Trưởng bộ phận Chiến lược Hàng hóa tại Saxo Bank, cũng đang chú ý tới vùng cản phía trên. Theo ông, khu vực 4.420 - 4.440 USD/ounce là vùng kháng cự đáng quan tâm trong ngắn hạn.
Nếu vượt được khu vực này, triển vọng phục hồi của vàng có thể rõ ràng hơn, với mục tiêu tiếp theo quanh đường trung bình động 200 ngày ở khoảng 4.540 USD/ounce.
Trong bối cảnh tuần tới không có quá nhiều dữ liệu kinh tế lớn được công bố, hướng đi của vàng có thể tiếp tục chịu ảnh hưởng từ đồng USD, lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ và giá dầu.
Ở vùng khoảng 4.378,4 USD/ounce, nếu tính thêm thuế và phí gia công, vàng thế giới quy đổi vào khoảng 139,8 triệu đồng/lượng. So với giá vàng SJC trong nước, khoảng cách khi đó vào khoảng 7,8 triệu đồng/lượng.
Văn Khoa
Nguồn: Báo Lâm Đồng điện tử
Bài viết gốc: Xem tại đây