Lãi suất ngân hàng ngày 23/9/2026: Bac A Bank áp dụng mức 7,3%/năm cho tiền gửi từ 50 tỷ đồng
Thứ tư , 23/09/2026 11:08
```
Thứ tư , 23/09/2026 11:08
Ngân hàng TMCP Bắc Á điều chỉnh biểu lãi suất huy động ngày 23/9/2026, bổ sung mức chi trả 7,3%/năm cho khoản tiền gửi từ 50 tỷ đồng ở kỳ hạn 12 tháng cuối kỳ.
Ghi nhận trong ngày 23/9/2026, Ngân hàng TMCP Bắc Á (Bac A Bank) đã cập nhật biểu lãi suất huy động mới, bổ sung khung lãi suất riêng biệt dành cho các khoản tiền gửi quy mô lớn từ 50 tỷ đồng trở lên tại kỳ hạn 12 tháng.
Chính sách lãi suất cho hạn mức tiền gửi từ 50 tỷ đồng tại Bac A Bank
Theo biểu lãi suất niêm yết bổ sung của Bac A Bank, chính sách ưu đãi dành cho hạn mức tiền gửi từ 50 tỷ đồng được triển khai duy nhất ở kỳ hạn 12 tháng. Cụ thể, mức lãi suất huy động lĩnh lãi cuối kỳ đạt 7,3%/năm. Đối với các phương thức nhận lãi định kỳ khác, ngân hàng áp dụng mức 7,15%/năm cho hình thức lĩnh lãi hằng quý và 7,1%/năm cho hình thức lĩnh lãi hằng tháng.
Ở phân khúc khách hàng thông thường không thỏa mãn điều kiện hạn mức trên, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng tại nhà băng này tiếp tục giữ nguyên ở mức 7,1%/năm đối với lĩnh lãi cuối kỳ, 6,95%/năm đối với lĩnh lãi hằng quý và 6,9%/năm đối với lĩnh lãi hằng tháng.
Đối với các kỳ hạn còn lại dành cho khách hàng cá nhân thông thường nhận lãi cuối kỳ, Bac A Bank đang công bố mức 4,75%/năm cho kỳ hạn từ 1-5 tháng, 7,05%/năm cho kỳ hạn từ 6-11 tháng và 6,95%/năm cho các kỳ hạn dài từ 13-36 tháng.
Mặt bằng lãi suất huy động toàn hệ thống ngày 23/9/2026
Bên cạnh diễn biến điều chỉnh cục bộ tại Bac A Bank, mặt bằng lãi suất niêm yết tại các ngân hàng thương mại trên thị trường nhìn chung phân hóa theo từng nhóm quy mô vốn và kỳ hạn gửi tiền.
| Ngân hàng | 3 tháng (%/năm) | 6 tháng (%/năm) | 9 tháng (%/năm) | 12 tháng (%/năm) | 18 tháng (%/năm) |
|---|---|---|---|---|---|
| Agribank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| Vietcombank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VietinBank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 4,0 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 7,6 | 7,7 | 7,8 | - |
| Bac A Bank | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| BaoVietBank | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,5 | 6,5 |
| BVBank | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| Eximbank | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBank | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBank | 4,3 | 5,0 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| Kienlongbank | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBank | 4,65 | 7,0 | 6,9 | 7,2 | 7,15 |
| MB | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,75 | 7,0 | 7,0 | 7,0 | 7,0 |
| MSB | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| Nam A Bank | 4,7 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,8 |
| NCB | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 7,0 | 6,9 |
| PGBank | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7,0 | 6,8 |
| PVcomBank | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| Sacombank | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,5 | 7,5 |
| Saigonbank | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7,0 |
| SCB | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SeABank | 4,45 | 4,65 | 4,85 | 5,0 | 5,45 |
| SHB | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| Techcombank | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBank | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNeo | 4,75 | 7,0 | 7,0 | 7,0 | 7,0 |
| VIB | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7,0 | 5,9 |
| Viet A Bank | 4,75 | 6,0 | 6,0 | 6,1 | 6,2 |
| VietBank | 4,6 | 5,9 | 6,0 | 6,1 | 6,4 |
| Vikki Bank | 4,7 | 6,0 | 6,0 | 6,1 | 6,1 |
| VPBank | 4,75 | 7,0 | 7,0 | 7,1 | 7,1 |
Tại nhóm ngân hàng thương mại nhà nước gồm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank, biểu lãi suất huy động giữ tính đồng thuận cao khi niêm yết 4,75%/năm cho kỳ hạn 3 tháng, 6,6%/năm cho kỳ hạn 6 và 9 tháng, cùng mức 6,8%/năm cho các kỳ hạn 12 và 18 tháng.
Ở khối ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân, lãi suất kỳ hạn 12 tháng ghi nhận sự cạnh tranh rõ rệt giữa các đơn vị. Cụ thể, ACB công bố lãi suất 7,8%/năm, Sacombank niêm yết mức 7,5%/năm, LPBank áp dụng 7,2%/năm, trong khi các ngân hàng như VPBank, VIB, OCB, PGBank và MBV cùng neo lãi suất ở mốc từ 7,0% đến 7,1%/năm.
Lê Nhân
Nguồn: Báo Lâm Đồng điện tử
Bài viết gốc: Xem tại đây