Cập nhật giá vàng sáng 19/8/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý thứ Tư
Thứ tư , 19/08/2026 08:24
```
Thứ tư , 19/08/2026 08:24
Giá vàng hôm nay 19/8/2026 giúp người mua đúng đáy tháng 6 lãi 2,5–4,5 triệu đồng/lượng, cao nhất tại Mi Hồng.
Giá vàng hôm nay 19/8/2026: Mua đúng đáy tháng 6, một lượng lãi cao nhất 4,5 triệu đồng
Sau hơn hai tháng, giá vàng tại phần lớn doanh nghiệp đã tăng khoảng 5,5–6 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với ngày 11/6. Mi Hồng đang mang lại khoản lãi cao nhất, còn Bảo Tín Minh Châu đứng cuối nhóm khảo sát.
Tại SJC, vàng miếng ngày 11/6 có giá mua vào 133,3 triệu đồng/lượng và bán ra 138,3 triệu đồng/lượng. Người bỏ ra 138,3 triệu đồng để mua một lượng vàng ở thời điểm này, đến ngày 19/8 có thể bán lại với giá 141,3 triệu đồng, thu lãi 3 triệu đồng/lượng, tương đương 300.000 đồng/chỉ. Giá bán mới tại SJC đã lên 144,3 triệu đồng/lượng, cao hơn vùng đáy 6 triệu đồng.
Với PNJ Hà Nội, khoản đầu tư 138,3 triệu đồng ngày 11/6 hiện có giá trị thu hồi 141,3 triệu đồng nếu khách hàng bán lại. Sau hơn hai tháng nắm giữ, mức lãi theo giá niêm yết đạt 3 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra của PNJ đang ở mức 144,3 triệu đồng, tăng 6 triệu đồng so với mốc được dùng để đối chiếu.
Tại DOJI, giá vàng miếng đã đi lên từ vùng 133,3–138,3 triệu đồng/lượng ngày 11/6 lên 141,3–144,3 triệu đồng/lượng trong ngày 19/8. Dù giá bán ra tăng 6 triệu đồng, người mua tại đáy chỉ lãi thực tế 3 triệu đồng/lượng nếu bán vào thời điểm hiện tại, do phải tính theo giá doanh nghiệp thu mua.
Phú Quý cũng ghi nhận mức phục hồi 6 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, từ 138,3 triệu đồng lên 144,3 triệu đồng/lượng. Người mua vàng ngày 11/6 hiện bán lại được 141,3 triệu đồng, cao hơn 3 triệu đồng so với số tiền ban đầu. Khoản lãi này tương đương khoảng 2,2% giá trị một lượng vàng đã mua.
Người giữ vàng Bảo Tín Mạnh Hải từ vùng đáy giữa tháng 6 cũng đang có kết quả tích cực. Giá mua vào hiện đạt 141,3 triệu đồng/lượng, giúp người từng mua với giá 138,3 triệu đồng lãi 3 triệu đồng. Nếu mua mới trong ngày 19/8, khách hàng phải trả 144,3 triệu đồng cho mỗi lượng vàng miếng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá bán ngày 11/6 cao hơn các thương hiệu trên 500.000 đồng, đạt 138,8 triệu đồng/lượng. Với giá thu mua hiện tại là 141,3 triệu đồng, người xuống tiền tại vùng thấp đang lãi 2,5 triệu đồng/lượng, tương đương 250.000 đồng/chỉ. Đây là mức sinh lời thấp nhất trong nhóm thương hiệu được khảo sát.
Mi Hồng mang lại khoản lãi nổi bật nhất nhờ giá bán tại đáy thấp và giá thu mua hiện tại cao. Người mua một lượng vàng với giá 137 triệu đồng ngày 11/6, nay bán lại ở mức 141,5 triệu đồng, thu lãi 4,5 triệu đồng, tương đương 450.000 đồng/chỉ. Giá bán mới tại doanh nghiệp này là 143 triệu đồng/lượng, vẫn thấp hơn mặt bằng phổ biến 1,3 triệu đồng.
Như vậy, người mua vàng đúng vùng đáy ngày 11/6 hiện đã có lãi tại toàn bộ thương hiệu được khảo sát. Khoản lãi phổ biến đạt 3 triệu đồng/lượng, thấp nhất là 2,5 triệu đồng tại Bảo Tín Minh Châu và cao nhất lên tới 4,5 triệu đồng tại Mi Hồng.
|
Giá vàng hôm nay |
Ngày 19/8/2026 |
Diễn biến mới nhất |
||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
SJC tại Hà Nội |
141,3 |
144,3 |
+100 |
+100 |
|
Tập đoàn DOJI |
141,3 |
144,3 |
+100 |
+100 |
|
Mi Hồng |
141,5 |
143,0 |
+200 |
+200 |
|
PNJ |
141,3 |
144,3 |
+100 |
+100 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
141,3 |
144,3 |
-500 |
-500 |
|
Bảo Tín Mạnh Hải |
141,3 |
144,3 |
+100 |
+100 |
|
Phú Quý |
141,3 |
144,3 |
+200 |
+200 |
|
1. SJC - Cập nhật: 19/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ |
140.800.000 |
143.800.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.300.000 |
144.300.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ |
141.300.000 |
144.320.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ |
141.300.000 |
144.330.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ |
140.800.000 |
143.900.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% |
137.800.000 |
142.300.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% |
133.891.089 |
140.891.089 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% |
97.085.673 |
106.885.673 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% |
87.123.677 |
96.923.677 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% |
77.161.681 |
86.961.681 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% |
73.319.196 |
83.119.196 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% |
49.695.034 |
59.495.034 |
|
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.300.000 |
144.300.000 |
|
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.300.000 |
144.300.000 |
|
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.300.000 |
144.300.000 |
|
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.300.000 |
144.300.000 |
|
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.300.000 |
144.300.000 |
|
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.300.000 |
144.300.000 |
|
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.300.000 |
144.300.000 |
|
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.300.000 |
144.300.000 |
|
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.300.000 |
144.300.000 |
|
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.300.000 |
144.300.000 |
|
2. BTMC - Cập nhật: 19/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC |
141.300.000 |
144.300.000 |
|
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 |
139.700.000 |
144.700.000 |
|
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 |
139.500.000 |
144.500.000 |
|
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU |
141.800.000 |
145.700.000 |
|
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU |
141.800.000 |
145.700.000 |
|
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU |
141.800.000 |
145.700.000 |
|
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) |
134.500.000 |
0 |
|
3. PNJ - Cập nhật: 19/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội SJC |
141.300.000 |
144.300.000 |
|
TPHCM PNJ |
140.700.000 |
144.200.000 |
|
TPHCM SJC |
141.300.000 |
144.300.000 |
|
Hà Nội PNJ |
140.700.000 |
144.200.000 |
|
Đà Nẵng PNJ |
140.700.000 |
144.200.000 |
|
Đà Nẵng SJC |
141.300.000 |
144.300.000 |
|
Miền Tây PNJ |
140.700.000 |
144.200.000 |
|
Miền Tây SJC |
141.300.000 |
144.300.000 |
|
Tây Nguyên PNJ |
140.700.000 |
144.200.000 |
|
Tây Nguyên SJC |
141.300.000 |
144.300.000 |
|
Đông Nam Bộ PNJ |
140.700.000 |
144.200.000 |
|
Đông Nam Bộ SJC |
141.300.000 |
144.300.000 |
|
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 |
140.700.000 |
144.200.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 |
138.200.000 |
143.200.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 |
138.060.000 |
143.060.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 |
135.570.000 |
141.770.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) |
124.970.000 |
131.170.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) |
97.500.000 |
107.400.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) |
87.480.000 |
97.380.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) |
83.180.000 |
93.080.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) |
77.450.000 |
87.350.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) |
73.870.000 |
83.770.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) |
49.670.000 |
59.570.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) |
43.800.000 |
53.700.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) |
37.790.000 |
47.690.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 |
140.700.000 |
144.200.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 |
140.700.000 |
144.200.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 |
135.850.000 |
142.050.000 |
|
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 |
135.500.000 |
0 |
|
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 |
132.900.000 |
0 |
|
4. Phú Quý - Cập nhật: 19/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC |
141.300.000 |
144.300.000 |
|
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 |
141.300.000 |
144.300.000 |
|
Phú quý 1 lượng 99.9 |
141.200.000 |
144.200.000 |
|
Vàng trang sức 999.9 |
138.700.000 |
143.700.000 |
|
Vàng trang sức 999 |
138.600.000 |
143.600.000 |
|
Vàng trang sức 99 |
137.313.000 |
142.263.000 |
|
Vàng trang sức 98 |
135.926.000 |
140.826.000 |
|
Vàng 999.9 phi SJC |
136.000.000 |
0 |
|
5. DOJI - Cập nhật: 19/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội AVPL |
141.000.000 |
145.000.000 |
|
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng |
141.000.000 |
145.000.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99.99 |
139.500.000 |
144.500.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99.9 |
139.000.000 |
144.000.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99 |
138.300.000 |
143.500.000 |
|
6. Mi Hồng - Cập nhật: 19/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC |
141.500.000 |
143.000.000 |
|
Vàng 99,9% |
141.500.000 |
143.000.000 |
|
Vàng 9T85 (98,5%) |
130.500.000 |
132.500.000 |
|
Vàng 9T8 (98,0%) |
129.800.000 |
131.800.000 |
|
Vàng 95 (95,0%) |
126.000.000 |
0 |
|
Vàng V75 (75,0%) |
96.000.000 |
99.000.000 |
|
Vàng V68 (68,0%) |
84.500.000 |
87.500.000 |
|
Vàng 6T1 (61,0%) |
81.500.000 |
84.500.000 |
|
Vàng 14K (58,0%) |
75.500.000 |
78.500.000 |
|
Vàng 10K (41,0%) |
48.500.000 |
51.500.000 |
Giá vàng nhẫn sáng 19/8/2026 đang được các doanh nghiệp niêm yết trong khoảng 139,7 – 145,6 triệu đồng/lượng. DOJI có giá bán cao nhất, còn SJC thấp nhất trong nhóm thương hiệu công bố đủ hai chiều giao dịch.
Nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu sáng nay đang được mua vào với giá 139,7 triệu đồng/lượng và bán ra 144,7 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều duy trì ở mức 5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn vàng 9999 đang có giá mua vào 135,6 triệu đồng/lượng. Dữ liệu cập nhật sáng 19/8 chưa ghi nhận giá bán ra của sản phẩm này.
DOJI đang niêm yết nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 141,6 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 145,6 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Đây là mức bán cao nhất trong nhóm thương hiệu được khảo sát.
Nhẫn tròn 9999 tại Phú Quý sáng nay được giao dịch trong khoảng 141,3 – 144,3 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán đang ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Ở hệ thống PNJ, giá vàng nhẫn đang ở mức 140,7 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 144,2 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Khoảng cách giữa hai chiều đạt 3,5 triệu đồng/lượng.
Riêng SJC đang mua vào nhẫn vàng 9999 với giá 140,8 triệu đồng/lượng và bán ra 143,8 triệu đồng/lượng. Đây là mức bán thấp nhất trong nhóm thương hiệu có đầy đủ giá mua và bán sáng 19/8.
Giá vàng thế giới hôm nay 19/8/2026 vẫn trong đà giảm, duy trì quanh mức 4.000 USD/ounce
Tính đến 4h00 ngày 19/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.391,5 USD/ounce, giảm 23,5 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.410 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 139,8 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (141,3-144,3 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 4,5 triệu.
Giá vàng thế giới hôm nay 19/8/2026 vẫn trong đà giảm, duy trì quanh mức 4.000 USD/ounce
Giá vàng giảm trong phiên thứ Ba, chấm dứt chuỗi hai phiên tăng liên tiếp. Nguyên nhân chính đến từ đà đi lên của giá dầu, làm gia tăng lo ngại lạm phát và kéo lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ lên cao.
Vàng giao ngay giảm 0,5%, xuống còn 4.392,86 USD/ounce. Hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 12 tại Mỹ cũng mất 0,5%, lùi về 4.449,50 USD/ounce.
Theo nhà phân tích độc lập Ross Norman, thị trường đang chịu áp lực từ những yếu tố vốn không thuận lợi cho vàng, đồng thời xuất hiện hoạt động chốt lời sau nhịp tăng mạnh. Nếu căng thẳng tại Trung Đông kéo dài, giá năng lượng có thể tiếp tục tăng, khiến lạm phát cao hơn và hỗ trợ đồng USD cùng lợi suất trái phiếu Mỹ.
Giá dầu đã tăng lên mức cao nhất hơn hai tuần. Cùng thời điểm, làn sóng bán trái phiếu Chính phủ Mỹ đẩy lợi suất kỳ hạn 30 năm lên gần mức cao nhất trong khoảng hai thập kỷ. Khi lợi suất tăng, vàng thường kém hấp dẫn hơn vì kim loại quý không mang lại tiền lãi cho người nắm giữ.
Căng thẳng tại Trung Đông tiếp tục gây sức ép lên thị trường. Iran tuyên bố chuyển sang thế trận quân sự “tiến công toàn diện” sau khi các cuộc đàm phán nhằm chấm dứt xung đột với Mỹ không đạt kết quả. Washington cũng không đồng ý gia hạn lệnh ngừng bắn tạm thời.
Giá năng lượng tăng có thể đẩy lạm phát lên cao và làm giảm khả năng lãi suất được hạ xuống. Đây là một trong những nguyên nhân khiến giá vàng điều chỉnh trong phiên.
Trước đó, vàng đã lên mức cao nhất kể từ ngày 5/6. Đà tăng được hỗ trợ bởi báo cáo việc làm tháng 7 của Mỹ yếu hơn dự báo, lạm phát tiêu dùng thấp và doanh số bán lẻ suy giảm. Thị trường hiện đánh giá khoảng 66% khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ giữ nguyên lãi suất trong tháng 9.
Nhà đầu tư đang chờ biên bản cuộc họp chính sách gần nhất của Fed, dự kiến công bố vào thứ Tư, để tìm thêm tín hiệu về hướng điều hành lãi suất. Theo Ross Norman, còn quá sớm để khẳng định xu hướng tăng dài hạn đã quay trở lại, nhưng thị trường đang xuất hiện một số tín hiệu tích cực. Đà tăng bắt đầu từ năm 2022 có thể tiếp diễn khi nguồn cung dầu ổn định hơn.
Ở nhóm kim loại quý khác, giá bạc giảm 1,1% xuống 65,08 USD/ounce; bạch kim mất 1,4%, còn 1.745,58 USD/ounce; palladium giảm 1% xuống 1.318,29 USD/ounce.
Văn Khoa
Nguồn: Báo Lâm Đồng điện tử
Bài viết gốc: Xem tại đây