Cập nhật giá vàng sáng 25/9/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 Bảo Tín Minh Châu DOJI Phú Quý thứ Sáu
Thứ sáu , 25/09/2026 08:30
```
Thứ sáu , 25/09/2026 08:30
Giá vàng hôm nay 25/9/2026 ở mức 141,4 – 144,4 triệu đồng/lượng; người mua đầu tháng 9 lỗ tới 7,3 triệu, còn bắt đáy tháng 7 vẫn có lãi.
Giá vàng hôm nay 25/9/2026: Người mua đầu tháng 9 lỗ 7,3 triệu, bắt đáy tháng 7 vẫn có lãi
Mua vàng đầu tháng 9 đến nay đã lỗ tới 7,3 triệu đồng/lượng. Giá vàng hôm nay 25/9/2026 phổ biến ở mức 141,4 – 144,4 triệu đồng/lượng, khiến người mua với giá 148,7 triệu đồng ngày 1/9 chịu khoản âm lớn nếu bán lại. Trái lại, người bắt đúng đáy 23/7 ở mức 140 triệu đồng vẫn đang có lãi.
Tại SJC, vàng miếng được mua vào 141,4 triệu đồng/lượng, bán ra 144,4 triệu đồng/lượng. Người mua đầu tháng 9 với giá 148,7 triệu đồng hiện lỗ 7,3 triệu đồng/lượng; còn người mua ngày 23/7 vẫn lãi 1,4 triệu đồng.
PNJ Hà Nội cũng niêm yết 141,4 – 144,4 triệu đồng/lượng. So với giá mua 148,7 triệu đồng đầu tháng, khách bán lại lúc này mất 7,3 triệu đồng mỗi lượng.
Tại DOJI, giá vàng miếng ở mức 141,4 – 144,4 triệu đồng/lượng. Người xuống tiền ngày 1/9 đang âm 7,3 triệu đồng/lượng, trong khi nhóm mua ở vùng đáy tháng 7 vẫn có lãi 1,4 triệu đồng.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) giữ giá 141,4 triệu đồng mua vào và 144,4 triệu đồng bán ra. Khách mua đầu tháng 9 hiện lỗ 7,3 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, vàng miếng cũng giao dịch ở 141,4 – 144,4 triệu đồng/lượng. Nếu mua với giá 148,7 triệu đồng ngày 1/9 rồi bán hôm nay, mỗi lượng vàng khiến người mua hụt 7,3 triệu đồng.
Bảo Tín Minh Châu (BTMC) niêm yết 141,4 – 144,4 triệu đồng/lượng. Người ôm vàng từ đầu tháng 9 đang lỗ 7,3 triệu đồng/lượng, tương đương 36,5 triệu đồng nếu mua 5 lượng.
Riêng Mi Hồng mua vào 142,5 triệu đồng/lượng và bán ra 144 triệu đồng/lượng. Với giá bán 147,2 triệu đồng đầu tháng 9, người mua hiện lỗ 4,7 triệu đồng/lượng, thấp hơn nhóm thương hiệu lớn 2,6 triệu đồng.
Đáng chú ý, người mua tại Mi Hồng ngày 23/7 với giá 138,5 triệu đồng/lượng hiện bán lại được 142,5 triệu đồng, tức vẫn lãi 4 triệu đồng mỗi lượng. Cùng nắm giữ vàng, thời điểm xuống tiền đang tạo ra chênh lệch lãi – lỗ rất lớn.
|
Giá vàng hôm nay |
Ngày 25/9/2026 |
Diễn biến mới nhất |
||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
SJC tại Hà Nội |
141,9 |
144,9 |
-1100 |
-1100 |
|
Tập đoàn DOJI |
141,9 |
144,9 |
-1100 |
-1100 |
|
Mi Hồng |
142,5 |
144,0 |
-1000 |
-1000 |
|
PNJ |
141,9 |
144,9 |
-1100 |
-1100 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
142,3 |
144,9 |
-900 |
-1100 |
|
Bảo Tín Mạnh Hải |
141,9 |
144,9 |
-1100 |
-1100 |
|
Phú Quý |
142,2 |
144,9 |
-800 |
-1100 |
|
1. SJC - Cập nhật: 25/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Loại |
Mua vào |
Bán ra |
|---|---|---|
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ |
140.900 |
143.900 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.400 |
144.400 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ |
141.400 |
144.420 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ |
141.400 |
144.430 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ |
140.900 |
144.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% |
138.400 |
142.900 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% |
134.485 |
141.485 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% |
97.536 |
107.336 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% |
87.532 |
97.332 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% |
77.528 |
87.328 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% |
73.669 |
83.469 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% |
49.945 |
59.745 |
|
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.400 |
144.400 |
|
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.400 |
144.400 |
|
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.400 |
144.400 |
|
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.400 |
144.400 |
|
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.400 |
144.400 |
|
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.400 |
144.400 |
|
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.400 |
144.400 |
|
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.400 |
144.400 |
|
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.400 |
144.400 |
|
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.400 |
144.400 |
|
2. BTMC - Cập nhật: 25/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Loại |
Mua vào |
Bán ra |
|---|---|---|
|
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC |
141.400 |
144.400 |
|
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 |
139.600 |
144.600 |
|
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 |
139.400 |
144.400 |
|
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU |
141.600 |
145.600 |
|
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU |
141.600 |
145.600 |
|
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU |
141.600 |
145.600 |
|
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) |
136.200 |
0 |
|
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) |
135.300 |
0 |
|
3. PNJ - Cập nhật: 25/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Loại |
Mua vào |
Bán ra |
|---|---|---|
|
Hà Nội SJC |
141.400 |
144.400 |
|
TPHCM PNJ |
141.400 |
144.400 |
|
TPHCM SJC |
141.400 |
144.400 |
|
Hà Nội PNJ |
141.400 |
144.400 |
|
Đà Nẵng PNJ |
141.400 |
144.400 |
|
Đà Nẵng SJC |
141.400 |
144.400 |
|
Miền Tây PNJ |
141.400 |
144.400 |
|
Miền Tây SJC |
141.400 |
144.400 |
|
Tây Nguyên PNJ |
141.400 |
144.400 |
|
Tây Nguyên SJC |
141.400 |
144.400 |
|
Đông Nam Bộ PNJ |
141.400 |
144.400 |
|
Đông Nam Bộ SJC |
141.400 |
144.400 |
|
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 |
141.400 |
144.400 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 |
138.400 |
143.400 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 |
138.260 |
143.260 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 |
135.770 |
141.970 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) |
125.150 |
131.350 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) |
97.650 |
107.550 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) |
87.610 |
97.510 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) |
83.310 |
93.210 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) |
77.570 |
87.470 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) |
73.990 |
83.890 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) |
49.750 |
59.650 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) |
43.880 |
53.780 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) |
37.850 |
47.750 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 |
141.400 |
144.400 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 |
141.400 |
144.400 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 |
136.050 |
142.250 |
|
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 |
134.500 |
0 |
|
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 |
131.910 |
0 |
|
4. Phú Quý - Cập nhật: 25/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Loại |
Mua vào |
Bán ra |
|---|---|---|
|
Vàng miếng SJC |
141.400 |
144.400 |
|
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 |
141.400 |
144.400 |
|
Phú Quý 1 Lượng 999.9 |
141.400 |
144.400 |
|
Phú quý 1 lượng 99.9 |
141.300 |
144.300 |
|
Vàng trang sức 999 |
138.400 |
143.400 |
|
Vàng trang sức 99 |
137.115 |
142.065 |
|
Vàng trang sức 98 |
135.730 |
140.630 |
|
Vàng 999.9 phi SJC |
135.500 |
0 |
|
5. DOJI - Cập nhật: 25/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Loại |
Mua vào |
Bán ra |
|---|---|---|
|
Hà Nội AVPL |
141.200 |
145.200 |
|
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng |
141.200 |
145.200 |
|
Hà Nội Nữ trang 99.99 |
140.200 |
144.200 |
|
Hà Nội Nữ trang 99.9 |
139.700 |
143.700 |
|
Hà Nội Nữ trang 99 |
137.800 |
142.500 |
|
6. Mi Hồng - Cập nhật: 25/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Loại |
Mua vào |
Bán ra |
|---|---|---|
|
Vàng miếng SJC |
142.500 |
144.000 |
|
Vàng 99,9% |
142.500 |
144.000 |
|
Vàng 9T85 (98,5%) |
132.000 |
134.000 |
|
Vàng 9T8 (98,0%) |
131.200 |
133.200 |
|
Vàng 95 (95,0%) |
127.300 |
0 |
|
Vàng V75 (75,0%) |
96.000 |
99.000 |
|
Vàng V68 (68,0%) |
84.500 |
87.500 |
|
Vàng 6T1 (61,0%) |
81.500 |
84.500 |
|
Vàng 14K (58,0%) |
75.500 |
78.500 |
|
Vàng 10K (41,0%) |
49.000 |
52.000 |
|
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 25/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Loại |
Mua vào |
Bán ra |
|---|---|---|
|
Vàng miếng SJC |
140.500 |
144.000 |
|
Nhẫn 999.9 |
133.500 |
137.500 |
|
Vàng Ta 999.9 |
133.500 |
137.500 |
|
Vàng Ta 990 |
131.500 |
135.500 |
|
Vàng 18K (750) |
98.090 |
103.590 |
|
Vàng trắng Au750 |
98.090 |
103.590 |
|
8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 25/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Loại |
Mua vào |
Bán ra |
|---|---|---|
|
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) |
141.400 |
144.400 |
|
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) |
141.600 |
145.600 |
|
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ |
14.160 |
14.560 |
|
Nhẫn tròn 999.9 BTMH |
140.600 |
0 |
|
Vàng trang sức 24K (999.9) |
139.600 |
144.600 |
|
Vàng trang sức 24K (99.9) |
139.500 |
144.500 |
|
Vàng nguyên liệu 999,9 |
136.000 |
0 |
|
Vàng nguyên liệu 99.9 |
135.500 |
0 |
Sáng 25/9/2026, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở mức 139,6 triệu đồng/lượng mua vào và 144,4 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng nhẫn 9999 đang được thu mua ở mức 140,8 triệu đồng/lượng.
DOJI niêm yết nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 141,5 triệu đồng/lượng mua vào và 145,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 giao dịch ở mức 141,4 – 144,4 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
PNJ cũng mua vào vàng nhẫn ở mức 141,4 triệu đồng/lượng và bán ra 144,4 triệu đồng/lượng.
Riêng SJC niêm yết nhẫn 9999 ở mức 140,9 triệu đồng/lượng mua vào và 143,9 triệu đồng/lượng bán ra.
Giá vàng thế giới hôm nay 25/9/2026 vẫn nằm quanh mức 4.250 USD/ounce, giảm gới hơn 0,7%
Tính 4h00 ngày ngày 25/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.253,7 USD/ounce, giảm 31,9 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.180 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 134,3 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (141,4-144,4 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 10,1 triệu.
Giá vàng thế giới hôm nay 25/9/2026 vẫn nằm quanh mức 4.250 USD/ounce, giảm gới hơn 0,7%
Giá vàng thế giới giảm trong phiên thứ Năm, có thời điểm xuống mức thấp nhất kể từ ngày 16/9, khi giá dầu đi lên cùng những tín hiệu cứng rắn từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) làm gia tăng kỳ vọng lãi suất tiếp tục ở mức cao.
Tính đến 9h35 sáng theo giờ miền Đông Mỹ, giá vàng giao ngay giảm 0,4% xuống 4.271,16 USD/ounce. Hợp đồng vàng Mỹ giao tháng 12 mất 0,3%, còn 4.306 USD/ounce.
Theo ông David Meger, Giám đốc giao dịch kim loại tại High Ridge Futures, vàng đang chịu sức ép đồng thời từ giá năng lượng và lãi suất. Dầu tăng hơn 1% trong bối cảnh các cuộc đàm phán ngoại giao giữa Mỹ và Iran chưa cho thấy nhiều tiến triển, làm dấy lên lo ngại chi phí năng lượng có thể tiếp tục gây áp lực lên lạm phát.
Giá năng lượng cao có thể khiến chi phí sản xuất tăng và được chuyển sang người tiêu dùng, từ đó buộc các ngân hàng trung ương duy trì chính sách tiền tệ chặt chẽ hơn.
Tuần trước, Fed đã tăng lãi suất lần đầu tiên sau ba năm và phát tín hiệu có thể tiếp tục nâng lãi suất trong năm nay. Một số quan chức Fed sau đó tiếp tục nhấn mạnh sự cần thiết của chính sách tiền tệ thắt chặt hơn.
Theo công cụ FedWatch của CME, thị trường hiện đánh giá xác suất Fed tăng lãi suất trong tháng 10 ở mức 66%. Dù vàng thường được xem là tài sản phòng ngừa lạm phát, môi trường lãi suất cao lại làm giảm sức hấp dẫn của kim loại quý không sinh lợi suất.
Đồng USD lên mức cao nhất hai tháng và lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm duy trì gần đỉnh hai thập kỷ cũng tạo thêm sức ép lên vàng.
Ông Ole Hansen, Giám đốc chiến lược hàng hóa tại Saxo Bank, cho rằng vùng 4.235 USD/ounce là ngưỡng hỗ trợ đáng chú ý. Nếu mốc này bị xuyên thủng, vàng có thể bước vào một nhịp điều chỉnh sâu hơn và hướng sự chú ý trở lại vùng quanh 4.000 USD/ounce từng xuất hiện trong tháng 6-7.
Trên thị trường kim loại quý, bạc giao ngay giảm 1,8% xuống 63,29 USD/ounce, bạch kim giảm 0,2% còn 1.746,44 USD/ounce, trong khi palladium tăng 0,5% lên 1.266,40 USD/ounce.
Văn Khoa
Nguồn: Báo Lâm Đồng điện tử
Bài viết gốc: Xem tại đây