Lãi suất ngân hàng hôm nay 20/8/2026: Mức thực nhận tại Cake by VPBank đạt 9,4%/năm
Thứ năm , 20/08/2026 14:35
```
Thứ năm , 20/08/2026 14:35
Ngân hàng số Cake by VPBank triển khai chính sách cộng lãi suất tới 2 điểm phần trăm, đưa lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 10-12 tháng lên mức 9,4%/năm từ ngày 20/8/2026.
Thị trường ghi nhận mức lãi suất tiền gửi thực nhận cao nhất đạt 9,4%/năm vào ngày 20/8/2026, áp dụng tại Ngân hàng số Cake by VPBank thông qua chính sách cộng thêm lãi suất dành cho khách hàng cá nhân. Bên cạnh đó, các ngân hàng thương mại niêm yết mức lãi suất huy động trực tuyến phổ biến từ 4,75%/năm đến 7,8%/năm tùy theo từng kỳ hạn.
Lãi suất thực nhận tại Cake by VPBank chạm mốc 9,4%/năm
Ngân hàng số Cake by VPBank công bố chương trình cộng thêm lãi suất lên tới 2 điểm phần trăm đối với các kỳ hạn từ 6 đến 12 tháng dành cho khách hàng gửi tiết kiệm lần đầu trên ứng dụng. Chương trình áp dụng với số tiền gửi tối thiểu từ 5 triệu đồng, phủ rộng trên các phương thức nhận lãi cuối kỳ, đầu kỳ, hàng tháng và hàng quý.
Theo biểu lãi suất niêm yết chưa áp dụng ưu đãi, Cake niêm yết lãi suất kỳ hạn 1-5 tháng ở mức 4,75%/năm, kỳ hạn 6-9 tháng là 7,2%/năm, kỳ hạn 10-24 tháng ở mức 7,4%/năm và kỳ hạn 36 tháng là 6,3%/năm.
Khi áp dụng chính sách ưu đãi cộng thêm 2 điểm phần trăm cho lần gửi đầu tiên, lãi suất thực nhận của khách hàng đạt mức 9,2%/năm đối với kỳ hạn 6-9 tháng và đạt 9,4%/năm đối với kỳ hạn 10-12 tháng. Đối với khách hàng thực hiện gửi từ lần thứ hai, mức cộng thêm là 1,8 điểm phần trăm, đưa lãi suất thực nhận lên 9%/năm cho kỳ hạn 6-9 tháng và 9,2%/năm cho kỳ hạn 10-12 tháng.
Xét về hiệu quả tài chính, với khoản tiền gửi 50 triệu đồng kỳ hạn 12 tháng lĩnh lãi cuối kỳ theo mức lãi suất 9,4%/năm, tiền lãi thu về đạt 4,7 triệu đồng. Đối với khoản tiền gửi 500 triệu đồng ở cùng kỳ hạn, tiền lãi nhận được là 47 triệu đồng.
Diễn biến lãi suất chứng chỉ tiền gửi và tiết kiệm trực tuyến
Cùng thời điểm, VPBank áp dụng mức lãi suất đối với sản phẩm chứng chỉ tiền gửi ở mức 9%/năm cho kỳ hạn từ 184 ngày đến 389 ngày, với mệnh giá tối thiểu từ 100 triệu đồng. Đối với các kỳ hạn ngắn hơn, lãi suất chứng chỉ tiền gửi được niêm yết ở mức 8,2%/năm cho kỳ hạn 90-183 ngày; 7,7%/năm cho kỳ hạn 60-89 ngày và 7,5%/năm cho kỳ hạn 30-59 ngày. Các kỳ hạn dưới 1 tháng dao động từ 1,5%/năm đến 2,5%/năm.
Đối với kênh tiết kiệm trực tuyến thông thường lĩnh lãi cuối kỳ, VPBank niêm yết mức lãi suất cao nhất là 6,2%/năm đối với các kỳ hạn từ 6 đến 12 tháng.
Bảng so sánh lãi suất huy động trực tuyến ngày 20/8/2026
Dưới đây là bảng tổng hợp lãi suất huy động trực tuyến niêm yết (%/năm) tại một số ngân hàng thương mại cập nhật ngày 20/8/2026:
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 20/8/2026 (%/NĂM) | |||||
| NGÂN HÀNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 7,6 | 7,7 | 7,8 | |
| BAC A BANK | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,5 | 6,5 |
| BVBANK | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,65 | 7 | 6,9 | 7,2 | 7,15 |
| MB | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| MSB | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,7 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,8 |
| NCB | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBANK | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,75 | 6,8 | 6,8 | 7 | 7 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7 |
| SCB | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 4,45 | 4,65 | 4,85 | 5 | 5,45 |
| SHB | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| VIB | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,65 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6 |
Lê Nhân
Nguồn: Báo Lâm Đồng điện tử
Bài viết gốc: Xem tại đây