Cập nhật giá vàng sáng 24/8/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý
Thứ hai , 24/08/2026 07:56
```
Thứ hai , 24/08/2026 07:56
Giá vàng hôm nay 24/8/2026 cao hơn đầu tháng tới 7,5 triệu đồng/lượng; người mua ngày 1/8 đang lãi từ 3,5 đến 6 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay 24/8/2026 đang cao hơn đầu tháng từ 6,6 đến 7,5 triệu
Giá vàng hôm nay 24/8/2026 đang cao hơn đầu tháng từ 6,6 đến 7,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Sau 23 ngày nắm giữ, người mua vàng ngày 1/8 đã chuyển sang có lãi từ 3,5 đến 6 triệu đồng mỗi lượng, trong đó khách của Mi Hồng đang dẫn đầu với khoản chênh 6 triệu đồng, bỏ xa phần còn lại của thị trường.
Tại SJC, vàng miếng hôm nay được mua vào với giá 144,6 triệu đồng/lượng và bán ra 147,6 triệu đồng/lượng. Ngày 1/8, giá bán tại đây mới ở mức 141 triệu đồng/lượng. Người mua một lượng vàng đầu tháng nếu bán lại lúc này thu về 144,6 triệu đồng, cao hơn 3,6 triệu đồng so với số tiền đã bỏ ra.
PNJ Hà Nội cũng niêm yết vàng miếng ở mức 144,6 – 147,6 triệu đồng/lượng. So với vùng 137 – 141 triệu đồng/lượng ngày 1/8, giá mua vào đã tăng 7,6 triệu đồng, còn chiều bán ra cao hơn 6,6 triệu đồng. Khách xuống tiền đầu tháng với giá 141 triệu đồng/lượng hiện đang có khoản chênh dương 3,6 triệu đồng mỗi lượng.
Ở hệ thống DOJI, giá vàng hôm nay 24/8/2026 giữ ở mức 144,6 triệu đồng/lượng mua vào và 147,6 triệu đồng/lượng bán ra. Đầu tháng, doanh nghiệp bán vàng với giá 141 triệu đồng/lượng. Sau hơn ba tuần, mỗi lượng vàng mua tại thời điểm đó đang mang lại khoản lãi 3,6 triệu đồng nếu bán lại hôm nay, tương đương 360.000 đồng cho mỗi chỉ.
Phú Quý không tạo khác biệt so với mặt bằng chung khi cũng mua vào 144,6 triệu đồng/lượng và bán ra 147,6 triệu đồng/lượng. Giá bán đã tăng 6,6 triệu đồng so với ngày 1/8, còn người mua đầu tháng đang lãi 3,6 triệu đồng/lượng. Nếu từng mua 5 lượng, khoản chênh hiện lên tới 18 triệu đồng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng miếng được niêm yết ở mức 144,6 – 147,6 triệu đồng/lượng, trong khi ngày đầu tháng giá chỉ ở 137 – 141 triệu đồng/lượng. Người bỏ 141 triệu đồng mua một lượng vàng khi đó hiện có thể bán lại với giá cao hơn 3,6 triệu đồng, ngang SJC, PNJ, DOJI và Phú Quý.
Bảo Tín Minh Châu đang mua vào thấp hơn nhóm trên 100.000 đồng, ở mức 144,5 triệu đồng/lượng, còn giá bán vẫn là 147,6 triệu đồng/lượng. Với mức giá bán 141 triệu đồng/lượng ngày 1/8, khách mua vàng đầu tháng hiện lãi 3,5 triệu đồng mỗi lượng, thấp nhất trong 7 thương hiệu được khảo sát.
Khoản lãi nổi bật nhất thuộc về người mua tại Mi Hồng. Thương hiệu này hiện thu mua vàng với giá 145 triệu đồng/lượng và bán ra 146,5 triệu đồng/lượng. Ngày 1/8, giá bán chỉ ở mức 139 triệu đồng/lượng, thấp hơn nhóm thương hiệu lớn tới 2 triệu đồng. Người mua một lượng vàng khi đó, nếu bán lại hôm nay, đang lãi 6 triệu đồng, tương đương 600.000 đồng mỗi chỉ.
Cùng mua vàng vào ngày 1/8 nhưng kết quả sau hơn ba tuần đã chênh nhau tới 2,5 triệu đồng mỗi lượng. Người chọn Mi Hồng đang lãi 6 triệu đồng, SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý và Bảo Tín Mạnh Hải cùng lãi 3,6 triệu đồng, còn khách Bảo Tín Minh Châu lãi 3,5 triệu đồng. Lợi thế của Mi Hồng đến từ việc giá bán đầu tháng thấp hơn thị trường, trong khi giá thu mua hiện tại lại đứng cao nhất trong nhóm khảo sát.
|
Giá vàng hôm nay |
Ngày 24/8/2026 |
Diễn biến mới nhất |
||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
SJC tại Hà Nội |
144,6 |
147,6 |
- |
- |
|
Tập đoàn DOJI |
144,6 |
147,6 |
- |
- |
|
Mi Hồng |
145,0 |
146,5 |
- |
- |
|
PNJ |
144,6 |
147,6 |
- |
- |
|
Bảo Tín Minh Châu |
144,5 |
147,6 |
- |
- |
|
Bảo Tín Mạnh Hải |
144,6 |
147,6 |
- |
- |
|
Phú Quý |
144,6 |
147,6 |
- |
- |
|
1. SJC - Cập nhật: 24/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ |
144.100.000 |
147.100.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
144.600.000 |
147.600.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ |
144.600.000 |
147.620.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ |
144.600.000 |
147.630.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ |
144.100.000 |
147.200.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% |
141.100.000 |
145.600.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% |
137.158.415 |
144.158.415 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% |
99.560.921 |
109.360.921 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% |
89.367.901 |
99.167.901 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% |
79.174.882 |
88.974.882 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% |
75.243.289 |
85.043.289 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% |
51.071.272 |
60.871.272 |
|
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
144.600.000 |
147.600.000 |
|
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
144.600.000 |
147.600.000 |
|
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
144.600.000 |
147.600.000 |
|
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
144.600.000 |
147.600.000 |
|
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
144.600.000 |
147.600.000 |
|
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
144.600.000 |
147.600.000 |
|
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
144.600.000 |
147.600.000 |
|
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
144.600.000 |
147.600.000 |
|
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
144.600.000 |
147.600.000 |
|
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
144.600.000 |
147.600.000 |
|
2. BTMC - Cập nhật: 24/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC |
144.600.000 |
147.600.000 |
|
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 |
143.500.000 |
148.500.000 |
|
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 |
143.300.000 |
148.300.000 |
|
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU |
145.500.000 |
149.500.000 |
|
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU |
145.500.000 |
149.500.000 |
|
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU |
145.500.000 |
149.500.000 |
|
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) |
140.000.000 |
0 |
|
3. PNJ - Cập nhật: 24/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội SJC |
144.600.000 |
147.600.000 |
|
TPHCM PNJ |
144.000.000 |
147.500.000 |
|
TPHCM SJC |
144.600.000 |
147.600.000 |
|
Hà Nội PNJ |
144.000.000 |
147.500.000 |
|
Đà Nẵng PNJ |
144.000.000 |
147.500.000 |
|
Đà Nẵng SJC |
144.600.000 |
147.600.000 |
|
Miền Tây PNJ |
144.000.000 |
147.500.000 |
|
Miền Tây SJC |
144.600.000 |
147.600.000 |
|
Tây Nguyên PNJ |
144.000.000 |
147.500.000 |
|
Tây Nguyên SJC |
144.600.000 |
147.600.000 |
|
Đông Nam Bộ PNJ |
144.000.000 |
147.500.000 |
|
Đông Nam Bộ SJC |
144.600.000 |
147.600.000 |
|
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 |
144.000.000 |
147.500.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 |
141.500.000 |
146.500.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 |
141.350.000 |
146.350.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 |
138.840.000 |
145.040.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) |
127.990.000 |
134.190.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) |
99.980.000 |
109.880.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) |
89.720.000 |
99.620.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) |
85.330.000 |
95.230.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) |
79.470.000 |
89.370.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) |
75.800.000 |
85.700.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) |
51.040.000 |
60.940.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) |
45.040.000 |
54.940.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) |
38.880.000 |
48.780.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 |
144.000.000 |
147.500.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 |
144.000.000 |
147.500.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 |
139.130.000 |
145.330.000 |
|
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 |
140.500.000 |
0 |
|
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 |
137.850.000 |
0 |
|
4. Phú Quý - Cập nhật: 24/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC |
144.600.000 |
147.600.000 |
|
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 |
144.600.000 |
147.600.000 |
|
Phú quý 1 lượng 99.9 |
144.500.000 |
147.500.000 |
|
Vàng trang sức 999.9 |
141.500.000 |
146.500.000 |
|
Vàng trang sức 999 |
141.400.000 |
146.400.000 |
|
Vàng trang sức 99 |
140.085.000 |
145.035.000 |
|
Vàng trang sức 98 |
138.670.000 |
143.570.000 |
|
Vàng 999.9 phi SJC |
140.000.000 |
0 |
|
5. DOJI - Cập nhật: 24/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội AVPL |
145.500.000 |
149.500.000 |
|
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng |
145.500.000 |
149.500.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99.99 |
144.000.000 |
149.000.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99.9 |
143.500.000 |
148.500.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99 |
142.800.000 |
148.000.000 |
|
6. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 24/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC |
143.500.000 |
147.000.000 |
|
Nhẫn 999.9 |
140.000.000 |
144.000.000 |
|
Vàng Ta 999.9 |
140.000.000 |
144.000.000 |
|
Vàng Ta 990 |
138.000.000 |
142.000.000 |
|
Vàng 18K (750) |
102.650.000 |
108.150.000 |
|
Vàng trắng Au750 |
102.650.000 |
108.150.000 |
Cập nhật giá vàng sáng 24/8/2026, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở mức 143,5 triệu đồng/lượng mua vào và 148,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá mua vào nhẫn vàng 9999 sáng nay đang ở mức 143,5 triệu đồng/lượng. Doanh nghiệp chưa công bố giá bán ra trong dữ liệu cập nhật.
Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI được thu mua với giá 145,5 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 149,5 triệu đồng/lượng. Đây là mức mua vào và bán ra cao nhất trong các thương hiệu được khảo sát sáng 24/8.
Phú Quý đang giao dịch nhẫn tròn 9999 ở mức 144,6 triệu đồng/lượng mua vào và 147,6 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại PNJ, vàng nhẫn sáng nay được mua vào với giá 144 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra đứng tại 147,5 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn 9999 tại SJC hiện được niêm yết ở mức 144,1 triệu đồng/lượng mua vào và 147,1 triệu đồng/lượng bán ra.
Giá vàng thế giới hôm nay 24/8/2026 mở đầu tuần ở mức 4.600 USD/ounce, sau đợt tăng tới gần 2%
Tính đến 4h00 ngày 24/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.602,4 USD/ounce, tăng 84,3 USD/ounce trong ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.310 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 146,0 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (144,6-147,6 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 1,6 triệu.
Giá vàng thế giới hôm nay 24/8/2026 mở đầu tuần ở mức 4.600 USD/ounce, sau đợt tăng tới gần 2%
Wells Fargo Investment Institute dự báo giá vàng còn dư địa tăng đáng kể trong những tháng cuối năm 2026, với mục tiêu 4.900-5.100 USD/ounce. So với mặt bằng hiện tại, vùng giá này tương ứng mức tăng khoảng 9-14%.
Theo Wells Fargo, triển vọng của vàng đang được hỗ trợ bởi kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) giảm tốc độ tăng lãi suất, dòng vốn vào các quỹ ETF vàng cải thiện và nhu cầu mua tại châu Á tiếp tục duy trì.
Dòng tiền rút khỏi các quỹ ETF vàng gần đây đã chậm lại và xuất hiện dấu hiệu đảo chiều. Tại châu Á, lực mua vẫn giữ ở mức cao dù giá vàng từng giảm khoảng 5% trong nửa đầu năm.
Nhu cầu từ các ngân hàng trung ương cũng phục hồi trong quý II. Đây tiếp tục là nguồn hỗ trợ đáng kể cho vàng trong bối cảnh bất ổn địa chính trị, rủi ro lạm phát và biến động trên các thị trường tài chính chưa hạ nhiệt.
Dù vậy, Wells Fargo cho rằng giá vàng khó tăng liên tục theo một chiều. Chính sách tiền tệ của Mỹ vẫn có thể tạo ra những nhịp điều chỉnh trong quá trình đi lên.
Ngân hàng này hiện đặt mục tiêu giá vàng cuối năm 2026 trong khoảng 4.900-5.100 USD/ounce, cho thấy kim loại quý vẫn còn dư địa tăng khoảng 9-14% so với mức hiện tại.
Văn Khoa
Nguồn: Báo Lâm Đồng điện tử
Bài viết gốc: Xem tại đây