Cập nhật giá vàng sáng 25/8/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý
Thứ ba , 25/08/2026 07:58
```
Thứ ba , 25/08/2026 07:58
Đến nay, tỷ lệ thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt tại tỉnh Đắk Lắk mới đạt khoảng hơn 70%. Nguyên nhân là hạ tầng cơ sở, năng lực xử lý rác thải sinh hoạt thiếu đồng bộ, chưa đáp ứng nhu cầu.
Giá vàng hôm nay 25/8/2026: Đã hồi tới 14 triệu đồng, người mua ở đỉnh vẫn lỗ gần 44 triệu
Giá vàng hôm nay 25/8/2026 đã phục hồi tới 14 triệu đồng/lượng từ vùng đáy ngày 11/6, đưa giá bán phổ biến trở lại mốc 150 triệu đồng/lượng. Tuy nhiên, người xuống tiền ở vùng đỉnh đầu tháng 3 vẫn đang lỗ tới 43,9 triệu đồng mỗi lượng nếu bán lại hôm nay, tương đương mất gần 4,4 triệu đồng cho mỗi chỉ vàng.
Tại SJC, giá vàng hôm nay 25/8/2026 được mua vào ở mức 147 triệu đồng/lượng và bán ra 150 triệu đồng/lượng. So với vùng 133,4 – 138,4 triệu đồng/lượng ngày 11/6, giá mua vào đã hồi 13,6 triệu đồng, còn chiều bán tăng 11,6 triệu đồng. Dù vậy, khách từng mua SJC với giá 190,9 triệu đồng/lượng ngày 2/3 nếu bán lại sáng nay chỉ nhận về 147 triệu đồng, tức vẫn lỗ 43,9 triệu đồng mỗi lượng.
PNJ Hà Nội cũng đang niêm yết vàng miếng ở mức 147 – 150 triệu đồng/lượng. Đối chiếu với vùng đáy giữa tháng 6, mỗi lượng vàng đã lấy lại 13,6 triệu đồng ở chiều thu mua và 11,6 triệu đồng ở chiều bán ra. Nhưng mức phục hồi này vẫn chưa đủ bù cho người mua đúng ngày 2/3 với giá 190,9 triệu đồng: khoản lỗ hiện còn 43,9 triệu đồng/lượng, tương đương khoảng 23% số tiền ban đầu.
Cùng mặt bằng 147 triệu đồng mua vào và 150 triệu đồng bán ra, Phú Quý đã tăng đáng kể so với mức 133,4 – 138,4 triệu đồng/lượng ngày 11/6. Giá thu mua hiện cao hơn đáy 13,6 triệu đồng, nhưng người mua ở đỉnh đầu tháng 3 vẫn chưa thể hòa vốn. Nếu từng mua 5 lượng với giá 190,9 triệu đồng/lượng rồi bán lại hôm nay, khoản hụt lên tới 219,5 triệu đồng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), vàng miếng cũng đứng ở 147 – 150 triệu đồng/lượng. Từ đáy tháng 6 đến nay, giá bán đã hồi 11,6 triệu đồng/lượng, còn giá mua tăng 13,6 triệu đồng/lượng. Cần nhớ rằng ngày 2/3, BTMH từng bán vàng ở mức 190,9 triệu đồng/lượng. Người mua 10 lượng vào thời điểm đó nếu bán lại hôm nay sẽ nhận về 1,47 tỷ đồng, thấp hơn số tiền bỏ ra ban đầu tới 439 triệu đồng.
Bảo Tín Minh Châu (BTMC) không tạo khác biệt về mặt bằng giá khi cũng mua vào 147 triệu đồng và bán ra 150 triệu đồng mỗi lượng. So với ngày 11/6, vàng tại đây đã hồi hơn 11 triệu đồng/lượng ở chiều bán. Tuy nhiên, với khách mua đúng vùng 190,9 triệu đồng ngày 2/3, mỗi chỉ vàng hiện vẫn âm khoảng 4,39 triệu đồng nếu quy theo giá doanh nghiệp thu mua sáng nay.
Khác một chút là DOJI. Thương hiệu này hiện mua vàng ở 147 triệu đồng/lượng và bán ra 150 triệu đồng/lượng, nhưng ngày 2/3 giá bán chỉ ở mức 189,9 triệu đồng/lượng, thấp hơn nhóm SJC, PNJ, Phú Quý, BTMC và BTMH 1 triệu đồng. Nhờ mua ở mức thấp hơn, khách DOJI hiện lỗ khoảng 42,9 triệu đồng/lượng, ít hơn nhóm trên 1 triệu đồng dù giá thu mua hôm nay giống nhau.
Riêng Mi Hồng tiếp tục có mức giá khác biệt khi mua vào 148 triệu đồng/lượng và bán ra 149,5 triệu đồng/lượng. So với vùng đáy 134 – 136,5 triệu đồng/lượng ngày 11/6, giá mua đã tăng 14 triệu đồng, còn chiều bán hồi tới 13 triệu đồng — mạnh nhất trong nhóm được khảo sát. Người từng mua tại đây ngày 2/3 với giá 190,9 triệu đồng hiện bán lại được 148 triệu đồng, còn lỗ 42,9 triệu đồng/lượng.
Như vậy, sau hơn hai tháng kể từ vùng đáy tháng 6, giá vàng đã lấy lại từ 11,6 triệu đến 14 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu và từng chiều giao dịch. Tuy nhiên, khoảng cách với vùng đỉnh đầu tháng 3 vẫn rất lớn: người mua khi giá lên sát 191 triệu đồng/lượng hiện còn lỗ từ 42,9 triệu đến 43,9 triệu đồng mỗi lượng. Khác biệt chủ yếu nằm ở mức giá bán ra tại thời điểm mua và giá thu mua hiện tại của từng doanh nghiệp.
|
Giá vàng hôm nay |
Ngày 25/8/2026 |
Diễn biến mới nhất |
||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
SJC tại Hà Nội |
147,0 |
150,0 |
+2400 |
+2400 |
|
Tập đoàn DOJI |
147,0 |
150,0 |
+2400 |
+2400 |
|
Mi Hồng |
148,0 |
149,5 |
+3000 |
+3000 |
|
PNJ |
147,0 |
150,0 |
+2400 |
+2400 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
147,0 |
150,0 |
+2400 |
+2400 |
|
Bảo Tín Mạnh Hải |
147,0 |
150,0 |
+2400 |
+2400 |
|
Phú Quý |
147,0 |
150,0 |
+2400 |
+2400 |
|
1. SJC - Cập nhật: 25/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ |
146.500.000 |
149.500.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
147.000.000 |
150.000.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ |
147.000.000 |
150.020.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ |
147.000.000 |
150.030.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ |
146.500.000 |
149.600.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% |
143.500.000 |
148.000.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% |
139.534.653 |
146.534.653 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% |
101.361.101 |
111.161.101 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% |
91.000.065 |
100.800.065 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% |
80.639.028 |
90.439.028 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% |
76.642.629 |
86.442.629 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% |
52.072.172 |
61.872.172 |
|
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
147.000.000 |
150.000.000 |
|
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
147.000.000 |
150.000.000 |
|
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
147.000.000 |
150.000.000 |
|
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
147.000.000 |
150.000.000 |
|
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
147.000.000 |
150.000.000 |
|
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
147.000.000 |
150.000.000 |
|
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
147.000.000 |
150.000.000 |
|
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
147.000.000 |
150.000.000 |
|
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
147.000.000 |
150.000.000 |
|
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
147.000.000 |
150.000.000 |
|
2. Bảo Tín Minh Châu (BTMC) - Cập nhật: 25/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC |
147.000.000 |
150.000.000 |
|
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 |
146.500.000 |
151.500.000 |
|
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 |
146.300.000 |
151.300.000 |
|
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU |
148.500.000 |
152.500.000 |
|
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU |
148.500.000 |
152.500.000 |
|
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU |
148.500.000 |
152.500.000 |
|
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) |
144.000.000 |
0 |
|
3. PNJ - Cập nhật: 25/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội SJC |
147.000.000 |
150.000.000 |
|
TPHCM PNJ |
146.800.000 |
150.000.000 |
|
TPHCM SJC |
147.000.000 |
150.000.000 |
|
Hà Nội PNJ |
146.800.000 |
150.000.000 |
|
Đà Nẵng PNJ |
146.800.000 |
150.000.000 |
|
Đà Nẵng SJC |
147.000.000 |
150.000.000 |
|
Miền Tây PNJ |
146.800.000 |
150.000.000 |
|
Miền Tây SJC |
147.000.000 |
150.000.000 |
|
Tây Nguyên PNJ |
146.800.000 |
150.000.000 |
|
Tây Nguyên SJC |
147.000.000 |
150.000.000 |
|
Đông Nam Bộ PNJ |
146.800.000 |
150.000.000 |
|
Đông Nam Bộ SJC |
147.000.000 |
150.000.000 |
|
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 |
146.800.000 |
150.000.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 |
144.500.000 |
149.500.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 |
144.350.000 |
149.350.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 |
141.810.000 |
148.010.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) |
130.740.000 |
136.940.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) |
102.230.000 |
112.130.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) |
91.760.000 |
101.660.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) |
87.280.000 |
97.180.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) |
81.300.000 |
91.200.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) |
77.560.000 |
87.460.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) |
52.290.000 |
62.190.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) |
46.160.000 |
56.060.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) |
39.880.000 |
49.780.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 |
146.800.000 |
150.000.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 |
146.800.000 |
150.000.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 |
142.100.000 |
148.300.000 |
|
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 |
142.000.000 |
0 |
|
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 |
139.330.000 |
0 |
|
4. Phú Quý - Cập nhật: 25/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC |
147.000.000 |
150.000.000 |
|
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 |
147.000.000 |
150.500.000 |
|
Phú quý 1 lượng 99.9 |
146.900.000 |
150.400.000 |
|
Vàng trang sức 999.9 |
144.500.000 |
149.500.000 |
|
Vàng trang sức 999 |
144.400.000 |
149.400.000 |
|
Vàng trang sức 99 |
143.055.000 |
148.005.000 |
|
Vàng trang sức 98 |
141.610.000 |
146.510.000 |
|
Vàng 999.9 phi SJC |
144.000.000 |
0 |
|
5. DOJI - Cập nhật: 25/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội AVPL |
149.000.000 |
153.000.000 |
|
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng |
149.000.000 |
153.000.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99.99 |
147.500.000 |
151.500.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99.9 |
147.000.000 |
151.000.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99 |
145.300.000 |
150.000.000 |
|
6. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 25/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC |
146.000.000 |
149.500.000 |
|
Nhẫn 999.9 |
141.000.000 |
145.000.000 |
|
Vàng Ta 999.9 |
141.000.000 |
145.000.000 |
|
Vàng Ta 990 |
139.000.000 |
143.000.000 |
|
Vàng 18K (750) |
102.800.000 |
108.300.000 |
|
Vàng trắng Au750 |
102.800.000 |
108.300.000 |
Sáng nay 25/8/2026, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở mức 147 triệu đồng/lượng mua vào và 150 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá nhẫn vàng 9999 sáng nay ở mức 147,5 triệu đồng/lượng mua vào. Giá bán ra chưa được nêu trong dữ liệu cập nhật.
DOJI đang mua vào nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 với giá 147,5 triệu đồng/lượng, trong khi chiều bán ra được niêm yết ở 151,5 triệu đồng/lượng.
Nhẫn tròn 9999 tại Phú Quý sáng 25/8 được giao dịch ở mức 147 triệu đồng/lượng mua vào và 150,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại PNJ, giá nhẫn vàng sáng nay đứng ở mức 146,8 triệu đồng/lượng mua vào và 150 triệu đồng/lượng bán ra.
Riêng SJC, nhẫn vàng 9999 được mua vào với giá 146,5 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra ở mức 149,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 25/8/2026 tăng lên sát 4.700 USD/ounce, tăng tới gần 2%
Tính đến 4h00 ngày 25/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.673,3 USD/ounce, tăng 70,5 USD/ounce trong ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.330 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 148,35 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (147,0-150,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 1,65 triệu.
Giá vàng thế giới hôm nay 25/8/2026 tăng lên sát 4.700 USD/ounce, tăng tới gần 2%
Giá vàng tăng lên mức cao nhất trong hơn ba tháng trong phiên đầu tuần, nhờ đồng USD suy yếu và lực mua kỹ thuật gia tăng. Đà tăng còn được hỗ trợ bởi kế hoạch mua lại trái phiếu gần đây của Bộ Tài chính Mỹ, trong bối cảnh thị trường chờ số liệu lạm phát và hội nghị Jackson Hole diễn ra trong tuần này.
Tính đến 13h34 GMT, giá vàng giao ngay tăng 1,6% lên 4.677,14 USD/ounce, mức cao nhất kể từ ngày 14/5. Hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 12 tại Mỹ cũng tăng 1,2% lên 4.734,70 USD/ounce.
Ông Jim Wyckoff, chuyên gia phân tích thị trường tại American Gold Exchange, cho rằng các yếu tố cơ bản và kỹ thuật đang cùng lúc ủng hộ giá vàng. Lợi suất trái phiếu Mỹ đã ổn định, thậm chí giảm nhẹ, qua đó giúp vàng trở nên hấp dẫn hơn.
Theo ông Wyckoff, nếu không xuất hiện tín hiệu đảo chiều rõ rệt về mặt kỹ thuật, giá vàng trong những tuần tới nhiều khả năng tiếp tục đi ngang ở vùng cao hoặc tăng thêm.
Động lực tăng giá cũng được củng cố sau khi vàng vượt lên trên đường trung bình động 200 ngày trong tuần trước, một tín hiệu thường được giới đầu tư theo dõi để đánh giá xu hướng dài hạn.
Dòng tiền vào các quỹ ETF vàng cũng tăng mạnh. Theo Hội đồng Vàng Thế giới, các quỹ ETF được bảo đảm bằng vàng ghi nhận lượng mua ròng 46,7 tấn, trị giá khoảng 6,4 tỷ USD trong tuần trước. Đây là mức cao nhất trong vòng 10 tháng, chủ yếu nhờ dòng vốn vào các quỹ niêm yết tại Bắc Mỹ và châu Âu.
Tính chung tuần trước, giá vàng đã tăng hơn 5%. Một trong những nguyên nhân chính là kế hoạch hỗ trợ mua lại trái phiếu của Bộ Tài chính Mỹ, khiến đồng USD giảm xuống vùng thấp nhất trong nhiều tháng. USD yếu giúp vàng, vốn được định giá bằng đồng bạc xanh, trở nên rẻ hơn đối với người mua sử dụng các đồng tiền khác.
Thị trường hiện cũng theo dõi những thông tin mới liên quan đến các biện pháp trừng phạt Iran của Mỹ. Bộ trưởng Tài chính Mỹ Scott Bessent dự kiến công bố thêm chi tiết về các biện pháp này.
Ngoài ra, tâm điểm tuần này còn nằm ở các phát biểu chính sách tại Mỹ và Nhật Bản. Nhà đầu tư đang chờ chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE), thước đo lạm phát được Cục Dự trữ Liên bang Mỹ ưu tiên theo dõi, dự kiến công bố vào thứ Tư.
Đến thứ Sáu, Chủ tịch Fed Kevin Warsh dự kiến có bài phát biểu đầu tiên tại hội nghị Jackson Hole. Thị trường sẽ theo sát các tín hiệu liên quan đến triển vọng lãi suất trong thời gian tới.
Trên thị trường kim loại quý, bạc giao ngay tăng 0,8% lên 69,52 USD/ounce, bạch kim tăng 0,7% lên 1.891,43 USD/ounce, còn palladium tăng 0,7% lên 1.359,41 USD/ounce.
Văn Khoa
Nguồn: Báo Lâm Đồng điện tử
Bài viết gốc: Xem tại đây