Cập nhật giá vàng sáng 28/8/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý thứ Sáu
Thứ sáu , 28/08/2026 07:45
```
Thứ sáu , 28/08/2026 07:45
Giá vàng hôm nay 28/8/2026 tăng tới 7,8 triệu đồng sau 9 ngày, giúp người mua từ 19/8 lãi cao nhất 6,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 28/8/2026: Tăng tới 7,8 triệu sau 9 ngày, người mua lãi 6,3 triệu đồng
Chỉ sau 9 ngày, giá vàng miếng đã tăng từ 7,3 đến 7,8 triệu đồng/lượng. Giá vàng hôm nay 28/8/2026 phổ biến ở mức 147 – 150 triệu đồng/lượng, riêng Mi Hồng niêm yết 148 – 149,5 triệu đồng/lượng. Nếu mua vàng ngày 19/8 và bán lại hôm nay, nhà đầu tư đang lãi từ 4,3 đến 6,3 triệu đồng mỗi lượng theo chênh lệch giá niêm yết.
Tại SJC, giá vàng miếng được mua vào 147 triệu đồng/lượng và bán ra 150 triệu đồng/lượng. So với mức 139,7 – 142,7 triệu đồng/lượng ngày 19/8, cả hai chiều đã tăng 7,3 triệu đồng. Người mua một lượng vàng SJC với giá 142,7 triệu đồng khi đó, nếu bán lại hôm nay ở mức 147 triệu đồng, đang lãi 4,3 triệu đồng.
PNJ Hà Nội hiện niêm yết vàng miếng ở mức 147 triệu đồng/lượng mua vào và 150 triệu đồng/lượng bán ra, cao hơn 7,3 triệu đồng ở cả hai chiều so với ngày 19/8. Theo chênh lệch mua – bán, người xuống tiền ở mức 142,7 triệu đồng cách đây 9 ngày hiện có thể thu về khoản lãi 4,3 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, giá mua vàng miếng đang ở mức 147 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đạt 150 triệu đồng/lượng. Mặt bằng này tăng 7,3 triệu đồng/lượng so với mức niêm yết ngày 19/8. Nếu mua vàng DOJI khi giá bán là 142,7 triệu đồng rồi bán lại hôm nay, người mua đang lãi khoảng 4,3 triệu đồng mỗi lượng.
Giá vàng tại Phú Quý hôm nay cũng đạt 147 triệu đồng/lượng mua vào và 150 triệu đồng/lượng bán ra. Sau 9 ngày, giá mua và bán cùng tăng thêm 7,3 triệu đồng/lượng. Người mua vàng ở mức 142,7 triệu đồng ngày 19/8 hiện lãi 4,3 triệu đồng/lượng nếu bán lại cho doanh nghiệp.
Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), vàng miếng được niêm yết ở mức 147 – 150 triệu đồng/lượng, tăng 7,3 triệu đồng ở cả chiều mua lẫn chiều bán so với ngày 19/8. Với giá mua ban đầu 142,7 triệu đồng/lượng, khoản lãi tạm tính của người nắm giữ hiện đạt 4,3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) đang mua vào vàng miếng với giá 147 triệu đồng/lượng và bán ra 150 triệu đồng/lượng. So với mức 139,7 – 142,7 triệu đồng/lượng cách đây 9 ngày, giá đã tăng 7,3 triệu đồng. Người mua vàng BTMH ngày 19/8 hiện lãi khoảng 4,3 triệu đồng cho mỗi lượng nếu bán ra.
Đáng chú ý nhất là Mi Hồng, nơi giá vàng miếng hôm nay được niêm yết ở mức 148 triệu đồng/lượng mua vào và 149,5 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức 140,2 – 141,7 triệu đồng/lượng ngày 19/8, giá tại đây đã tăng tới 7,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Người mua một lượng vàng với giá 141,7 triệu đồng khi đó, nếu bán lại hôm nay ở mức 148 triệu đồng, đang lãi tới 6,3 triệu đồng – cao nhất trong nhóm thương hiệu được khảo sát.
|
Giá vàng hôm nay |
Ngày 28/8/2026 |
Diễn biến hôm nay |
||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
SJC tại Hà Nội |
147,0 |
150,0 |
-300 |
-300 |
|
Tập đoàn DOJI |
147,0 |
150,0 |
-300 |
-300 |
|
Mi Hồng |
148,0 |
149,5 |
-500 |
-500 |
|
PNJ |
147,0 |
150,0 |
-300 |
-300 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
147,0 |
150,0 |
-300 |
-300 |
|
Bảo Tín Mạnh Hải |
147,0 |
150,0 |
-300 |
-300 |
|
Phú Quý |
147,0 |
150,0 |
-300 |
-300 |
|
1. SJC - Cập nhật: 28/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ |
146.500.000 |
149.500.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
147.000.000 |
150.000.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ |
147.000.000 |
150.020.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ |
147.000.000 |
150.030.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ |
146.500.000 |
149.600.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% |
144.000.000 |
148.500.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% |
140.030.000 |
147.030.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% |
101.736.000 |
111.536.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% |
91.340.000 |
101.140.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% |
80.944.000 |
90.744.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% |
76.934.000 |
86.734.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% |
52.281.000 |
62.081.000 |
|
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
147.000.000 |
150.000.000 |
|
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
147.000.000 |
150.000.000 |
|
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
147.000.000 |
150.000.000 |
|
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
147.000.000 |
150.000.000 |
|
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
147.000.000 |
150.000.000 |
|
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
147.000.000 |
150.000.000 |
|
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
147.000.000 |
150.000.000 |
|
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
147.000.000 |
150.000.000 |
|
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
147.000.000 |
150.000.000 |
|
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
147.000.000 |
150.000.000 |
|
2. BTMC - Cập nhật: 28/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC |
147.000.000 |
150.000.000 |
|
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 |
146.000.000 |
151.000.000 |
|
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 |
145.800.000 |
150.800.000 |
|
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU |
148.000.000 |
152.000.000 |
|
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU |
148.000.000 |
152.000.000 |
|
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU |
148.000.000 |
152.000.000 |
|
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) |
142.500.000 |
0 |
|
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) |
141.500.000 |
0 |
|
3. PNJ - Cập nhật: 28/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội SJC |
147.000.000 |
150.000.000 |
|
TPHCM PNJ |
146.400.000 |
149.900.000 |
|
TPHCM SJC |
147.000.000 |
150.000.000 |
|
Hà Nội PNJ |
146.400.000 |
149.900.000 |
|
Đà Nẵng PNJ |
146.400.000 |
149.900.000 |
|
Đà Nẵng SJC |
147.000.000 |
150.000.000 |
|
Miền Tây PNJ |
146.400.000 |
149.900.000 |
|
Miền Tây SJC |
147.000.000 |
150.000.000 |
|
Tây Nguyên PNJ |
146.400.000 |
149.900.000 |
|
Tây Nguyên SJC |
147.000.000 |
150.000.000 |
|
Đông Nam Bộ PNJ |
146.400.000 |
149.900.000 |
|
Đông Nam Bộ SJC |
147.000.000 |
150.000.000 |
|
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 |
146.400.000 |
149.900.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 |
143.900.000 |
148.900.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 |
143.750.000 |
148.750.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 |
141.210.000 |
147.410.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) |
130.190.000 |
136.390.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) |
101.780.000 |
111.680.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) |
91.350.000 |
101.250.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) |
86.890.000 |
96.790.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) |
80.930.000 |
90.830.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) |
77.210.000 |
87.110.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) |
52.040.000 |
61.940.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) |
45.940.000 |
55.840.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) |
39.680.000 |
49.580.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 |
146.400.000 |
149.900.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 |
146.400.000 |
149.900.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 |
141.510.000 |
147.710.000 |
|
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 |
141.500.000 |
0 |
|
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 |
138.840.000 |
0 |
|
4. Phú Quý - Cập nhật: 28/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC |
147.000.000 |
150.000.000 |
|
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 |
147.000.000 |
150.000.000 |
|
Phú Quý 1 Lượng 999.9 |
147.000.000 |
150.000.000 |
|
Phú quý 1 lượng 99.9 |
146.900.000 |
149.900.000 |
|
Vàng trang sức 999 |
144.400.000 |
149.400.000 |
|
Vàng trang sức 99 |
143.055.000 |
148.005.000 |
|
Vàng trang sức 98 |
141.610.000 |
146.510.000 |
|
Vàng 999.9 phi SJC |
142.500.000 |
0 |
|
5. DOJI - Cập nhật: 28/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội AVPL |
148.000.000 |
152.000.000 |
|
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng |
148.000.000 |
152.000.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99.99 |
147.000.000 |
151.000.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99.9 |
146.500.000 |
150.500.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99 |
144.800.000 |
149.500.000 |
|
6. Mi Hồng - Cập nhật: 28/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC |
147.500.000 |
149.000.000 |
|
Vàng 99,9% |
147.500.000 |
149.000.000 |
|
Vàng 9T85 (98,5%) |
137.000.000 |
139.000.000 |
|
Vàng 9T8 (98,0%) |
136.300.000 |
138.300.000 |
|
Vàng 95 (95,0%) |
132.000.000 |
0 |
|
Vàng V75 (75,0%) |
99.500.000 |
102.500.000 |
|
Vàng V68 (68,0%) |
88.000.000 |
91.000.000 |
|
Vàng 6T1 (61,0%) |
85.000.000 |
88.000.000 |
|
Vàng 14K (58,0%) |
79.000.000 |
82.000.000 |
|
Vàng 10K (41,0%) |
52.000.000 |
55.000.000 |
|
7. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 28/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) |
147.000.000 |
150.000.000 |
|
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) |
148.000.000 |
152.000.000 |
|
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ |
14.800.000 |
15.200.000 |
|
Nhẫn tròn 999.9 BTMH |
147.000.000 |
0 |
|
Vàng trang sức 24K (999.9) |
146.000.000 |
151.000.000 |
|
Vàng trang sức 24K (99.9) |
145.900.000 |
150.900.000 |
|
Vàng nguyên liệu 999,9 |
141.700.000 |
0 |
|
Vàng nguyên liệu 99.9 |
141.200.000 |
0 |
Giá vàng nhẫn sáng hôm nay 28/8/2026 được niêm yết với giá bán dao động từ 149,5 đến 152 triệu đồng/lượng. DOJI tiếp tục giữ mức bán ra cao nhất, còn nhẫn 9999 SJC có giá thấp nhất trong nhóm thương hiệu được khảo sát.
Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 sáng thứ Sáu được mua vào ở mức 147 triệu đồng/lượng và bán ra 150 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải hiện niêm yết giá thu mua nhẫn 9999 ở mức 147 triệu đồng/lượng. Giá bán ra của sản phẩm này chưa được đề cập trong lần cập nhật sáng nay.
Dẫn đầu thị trường về giá bán, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI đang được mua vào với giá 148 triệu đồng/lượng và bán ra 152 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá nhẫn tròn 9999 sáng hôm nay được niêm yết ở mức 147 triệu đồng/lượng chiều mua và 150 triệu đồng/lượng chiều bán.
PNJ đang thu mua vàng nhẫn với giá 146,4 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra được niêm yết ở mức 149,9 triệu đồng/lượng.
Cuối cùng, SJC niêm yết nhẫn 9999 ở mức 146,5 triệu đồng/lượng mua vào và 149,5 triệu đồng/lượng bán ra. Đây là mức bán thấp nhất trong số các thương hiệu được cập nhật sáng 28/8.
Giá vàng thế giới hôm nay 28/8/2026 lấy lại mức 4.600 USD/ounce, tăng trở lại
Tính đến 4h00 ngày 28/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.610,0 USD/ounce, tăng 17,0 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.270 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 146,0 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (147,0-150,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 4 triệu.
Giá vàng thế giới hôm nay 28/8/2026 lấy lại mức 4.600 USD/ounce, tăng trở lại
Giá vàng gần như không biến động trong phiên giao dịch ngày thứ Năm khi một bộ phận nhà đầu tư tranh thủ chốt lời sau khi kim loại quý vừa leo lên mức cao nhất hơn ba tháng. Tâm điểm của thị trường hiện hướng tới bài phát biểu của Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Kevin Warsh tại hội nghị Jackson Hole, nơi giới đầu tư kỳ vọng nhận thêm tín hiệu về định hướng kiểm soát lạm phát và chính sách tiền tệ.
Đến 15h02 GMT, giá vàng giao ngay tăng nhẹ 0,06%, lên 4.594,82 USD/ounce. Trước đó, trong phiên thứ Tư, giá vàng giảm 1,4%, đánh dấu mức giảm trong ngày mạnh nhất một tuần. Hợp đồng vàng Mỹ giao tháng 12 giảm 0,1%, xuống 4.648,60 USD/ounce.
Jim Wyckoff, chuyên gia phân tích thị trường tại American Gold Exchange, cho rằng áp lực chốt lời nhẹ đang xuất hiện từ nhóm nhà giao dịch hợp đồng tương lai ngắn hạn trước bài phát biểu của ông Kevin Warsh tại Jackson Hole.
Theo ông, lực bán hiện vẫn được hạn chế nhờ chỉ số USD suy yếu, song thị trường nhìn chung đang trong trạng thái thận trọng và chờ đợi thông tin mới từ hội nghị Jackson Hole.
Đầu tuần này, giá vàng từng vươn lên mức cao nhất kể từ giữa tháng 5. Động lực chính đến từ những lo ngại mới về khả năng đồng USD mất giá sau khi Bộ Tài chính Mỹ tăng quy mô mua lại các trái phiếu dài hạn cũ trong tuần trước.
Giới đầu tư đặc biệt chú ý đến bài phát biểu của ông Warsh tại hội nghị thường niên Jackson Hole ở Wyoming vào thứ Sáu. Thị trường kỳ vọng Chủ tịch Fed sẽ làm rõ kế hoạch đưa lạm phát trở lại mục tiêu, đồng thời hé lộ quan điểm về vai trò của thị trường trái phiếu trong chiến lược này.
Số liệu công bố hôm thứ Tư cho thấy chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) của Mỹ tăng 3,7% trong 12 tháng tính đến tháng 7, không đổi so với tháng 6 và cao hơn mức dự báo 3,6% của các nhà kinh tế.
Theo công cụ CME FedWatch, xác suất Fed tăng lãi suất trong tháng 9 hiện chỉ còn 34%, song khả năng có một đợt tăng lãi suất trước tháng 12 vẫn ở mức 74%. Lãi suất cao thường gây bất lợi cho vàng do kim loại quý không tạo ra lợi suất.
Trên thị trường kim loại quý khác, giá bạc giao ngay tăng 0,9% lên 68,72 USD/ounce, bạch kim tăng 0,08% lên 1.830,67 USD/ounce, trong khi palladium giảm 0,3% xuống 1.323,94 USD/ounce.
Văn Khoa
Nguồn: Báo Lâm Đồng điện tử
Bài viết gốc: Xem tại đây