Cập nhật giá vàng sáng 9/9/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý thứ Tư
Thứ tư , 09/09/2026 08:01
```
Thứ tư , 09/09/2026 08:01
Giá vàng hôm nay 9/9/2026 tại nhiều thương hiệu đứng ngang mức ngày 1/9. Người mua đầu tháng vẫn lỗ 1,5 - 3,6 triệu đồng/lượng; vàng thế giới quanh 4.400 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay 9/9/2026: Trở lại đúng mức đầu tháng, người mua vẫn lỗ tới 3,6 triệu đồng/lượng
Giữa lúc nhiều người đang canh các đợt sale 9.9 để săn hàng giảm giá, giá vàng hôm nay 9/9/2026 tại nhiều thương hiệu đang đứng đúng mức của ngày 1/9. Giá niêm yết không thay đổi sau 8 ngày, nhưng người mua vàng đầu tháng nếu bán lại hôm nay vẫn lỗ từ 1,5 đến 3,6 triệu đồng mỗi lượng, tùy nơi xuống tiền.
Tại SJC, vàng miếng hiện được mua vào 145,7 triệu đồng/lượng và bán ra 148,7 triệu đồng/lượng, hoàn toàn trùng với mức ngày 1/9. Người mua một lượng vàng đầu tháng với giá 148,7 triệu đồng, nếu bán lại hôm nay chỉ nhận 145,7 triệu đồng, tức vẫn âm 3 triệu đồng. Sau 8 ngày, giá không mất thêm nhưng khoản chênh lệch mua - bán ban đầu vẫn chưa được bù đắp.
PNJ Hà Nội cũng giữ nguyên vùng 145,7 - 148,7 triệu đồng/lượng so với đầu tháng. Điều đó đồng nghĩa khách mua ngày 1/9 hiện chưa kiếm được đồng lãi nào từ biến động giá; bán lại lúc này vẫn chịu khoản hụt 3 triệu đồng mỗi lượng, tương đương khoảng 300.000 đồng cho mỗi chỉ vàng.
Tại DOJI, bảng giá hôm nay cũng quay về đúng 145,7 triệu đồng/lượng chiều mua và 148,7 triệu đồng/lượng chiều bán như ngày đầu tháng. Với người đã xuống tiền ngày 1/9, mức giá hiện tại mới chỉ đưa vàng trở lại “vạch xuất phát” trên bảng niêm yết, còn để hòa vốn, giá thu mua của doanh nghiệp phải tăng thêm 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) không tạo khác biệt khi tiếp tục giao dịch vàng miếng ở 145,7 - 148,7 triệu đồng/lượng. Khách mua một lượng vàng đầu tháng hiện cũng tạm lỗ 3 triệu đồng nếu bán ra, tương ứng khoảng 2% số tiền bỏ ra ban đầu. Đây là lý do giá bán hôm nay bằng đúng giá bán ngày 1/9 nhưng người nắm giữ vẫn chưa thể coi là hòa vốn.
Khoản lỗ nhỉnh hơn xuất hiện tại Phú Quý. Doanh nghiệp đang mua vào 145,4 triệu đồng/lượng và bán ra 148,7 triệu đồng/lượng, không thay đổi so với ngày 1/9. Người mua với giá 148,7 triệu đồng đầu tháng nếu bán lại hôm nay nhận về 145,4 triệu đồng, chịu thiệt 3,3 triệu đồng mỗi lượng, cao hơn nhóm SJC, PNJ, DOJI và BTMH 300.000 đồng.
Bảo Tín Minh Châu (BTMC) là nơi người mua đầu tháng chịu khoản âm lớn nhất trong nhóm được khảo sát. Giá bán vẫn ở 148,7 triệu đồng/lượng như ngày 1/9, nhưng chiều thu mua chỉ ở 145,1 triệu đồng/lượng. Như vậy, một lượng vàng mua đầu tháng nếu bán vào ngày 9/9 khiến khách hàng hụt 3,6 triệu đồng, tương đương khoảng 2,4% giá trị khoản tiền ban đầu.
Ngược lại, Mi Hồng tiếp tục là trường hợp dễ chịu hơn với người giữ vàng. Thương hiệu này niêm yết 145,7 triệu đồng/lượng mua vào và 147,2 triệu đồng/lượng bán ra, cũng không đổi so với ngày đầu tháng. Người mua một lượng hôm 1/9 với giá 147,2 triệu đồng, nếu bán lại hôm nay lỗ 1,5 triệu đồng, chỉ bằng một nửa mức thiệt tại SJC, PNJ, DOJI hay BTMH.
Như vậy, sau 8 ngày, giá vàng hôm nay 9/9/2026 đã đứng đúng tại mức của ngày 1/9 ở toàn bộ các thương hiệu trên. Tuy nhiên, giống như một món hàng không hề được “sale” trong ngày 9.9, người mua vàng cũng không thể chỉ nhìn vào giá bán niêm yết để tính lời lỗ. Khoản tiền thực tế phụ thuộc vào giá doanh nghiệp thu mua lại: người chọn Mi Hồng hiện lỗ 1,5 triệu đồng/lượng, trong khi khách của BTMC chịu mức âm tới 3,6 triệu đồng/lượng. Chênh lệch 2,1 triệu đồng giữa hai trường hợp chủ yếu đến từ khoảng cách mua - bán mà mỗi doanh nghiệp áp dụng.
|
Giá vàng hôm nay |
Ngày 9/9/2026 |
Diễn biến mới nhất |
||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
SJC tại Hà Nội |
143,6 |
146,6 |
+100 |
+100 |
|
Tập đoàn DOJI |
143,6 |
146,6 |
+100 |
+100 |
|
Mi Hồng |
144,2 |
145,7 |
-100 |
-100 |
|
PNJ |
143,6 |
146,6 |
+100 |
+100 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
143,6 |
146,6 |
+100 |
+100 |
|
Bảo Tín Mạnh Hải |
143,6 |
146,6 |
+100 |
+100 |
|
Phú Quý |
143,6 |
146,6 |
+100 |
+100 |
|
1. SJC - Cập nhật: 9/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ |
143.100.000 |
146.100.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.600.000 |
146.600.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ |
143.600.000 |
146.620.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ |
143.600.000 |
146.630.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ |
143.100.000 |
146.200.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% |
140.600.000 |
145.100.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% |
136.663.000 |
143.663.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% |
99.186.000 |
108.986.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% |
89.028.000 |
98.828.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% |
78.870.000 |
88.670.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% |
74.952.000 |
84.752.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% |
50.863.000 |
60.663.000 |
|
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.600.000 |
146.600.000 |
|
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.600.000 |
146.600.000 |
|
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.600.000 |
146.600.000 |
|
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.600.000 |
146.600.000 |
|
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.600.000 |
146.600.000 |
|
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.600.000 |
146.600.000 |
|
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.600.000 |
146.600.000 |
|
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.600.000 |
146.600.000 |
|
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.600.000 |
146.600.000 |
|
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.600.000 |
146.600.000 |
|
2. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 9/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC |
143.600.000 |
146.600.000 |
|
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 |
142.900.000 |
147.900.000 |
|
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 |
142.700.000 |
147.700.000 |
|
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU |
144.900.000 |
148.900.000 |
|
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU |
144.900.000 |
148.900.000 |
|
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU |
144.900.000 |
148.900.000 |
|
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) |
139.600.000 |
0 |
|
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) |
137.500.000 |
0 |
|
3. PNJ - Cập nhật: 9/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội SJC |
143.600.000 |
146.600.000 |
|
TPHCM PNJ |
143.200.000 |
146.600.000 |
|
TPHCM SJC |
143.600.000 |
146.600.000 |
|
Hà Nội PNJ |
143.200.000 |
146.600.000 |
|
Đà Nẵng PNJ |
143.200.000 |
146.600.000 |
|
Đà Nẵng SJC |
143.600.000 |
146.600.000 |
|
Miền Tây PNJ |
143.200.000 |
146.600.000 |
|
Miền Tây SJC |
143.600.000 |
146.600.000 |
|
Tây Nguyên PNJ |
143.200.000 |
146.600.000 |
|
Tây Nguyên SJC |
143.600.000 |
146.600.000 |
|
Đông Nam Bộ PNJ |
143.200.000 |
146.600.000 |
|
Đông Nam Bộ SJC |
143.600.000 |
146.600.000 |
|
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 |
143.200.000 |
146.600.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 |
140.900.000 |
145.900.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 |
140.750.000 |
145.750.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 |
138.240.000 |
144.440.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) |
127.440.000 |
133.640.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) |
99.530.000 |
109.430.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) |
89.310.000 |
99.210.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) |
84.940.000 |
94.840.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) |
79.100.000 |
89.000.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) |
75.450.000 |
85.350.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) |
50.790.000 |
60.690.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) |
44.810.000 |
54.710.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) |
38.680.000 |
48.580.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 |
143.200.000 |
146.600.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 |
143.200.000 |
146.600.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 |
138.530.000 |
144.730.000 |
|
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 |
136.000.000 |
0 |
|
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 |
133.390.000 |
0 |
|
4. Phú Quý - Cập nhật: 9/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC |
143.600.000 |
146.600.000 |
|
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 |
143.600.000 |
146.900.000 |
|
Phú Quý 1 Lượng 999.9 |
143.600.000 |
146.900.000 |
|
Phú quý 1 lượng 99.9 |
143.500.000 |
146.800.000 |
|
Vàng trang sức 999 |
140.900.000 |
145.900.000 |
|
Vàng trang sức 99 |
139.590.000 |
144.540.000 |
|
Vàng trang sức 98 |
138.180.000 |
143.080.000 |
|
Vàng 999.9 phi SJC |
138.000.000 |
0 |
|
5. DOJI - Cập nhật: 9/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội AVPL |
145.000.000 |
149.000.000 |
|
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng |
145.000.000 |
149.000.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99.99 |
143.000.000 |
147.000.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99.9 |
142.500.000 |
146.500.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99 |
140.800.000 |
145.500.000 |
|
6. Mi Hồng - Cập nhật: 9/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC |
144.200.000 |
145.700.000 |
|
Vàng 99,9% |
144.200.000 |
145.700.000 |
|
Vàng 9T85 (98,5%) |
133.200.000 |
135.200.000 |
|
Vàng 9T8 (98,0%) |
132.500.000 |
134.500.000 |
|
Vàng 95 (95,0%) |
128.500.000 |
0 |
|
Vàng V75 (75,0%) |
97.000.000 |
100.000.000 |
|
Vàng V68 (68,0%) |
85.500.000 |
88.500.000 |
|
Vàng 6T1 (61,0%) |
82.500.000 |
85.500.000 |
|
Vàng 14K (58,0%) |
76.500.000 |
79.500.000 |
|
Vàng 10K (41,0%) |
50.000.000 |
53.000.000 |
|
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 9/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC |
142.000.000 |
145.500.000 |
|
Nhẫn 999.9 |
135.000.000 |
139.000.000 |
|
Vàng Ta 999.9 |
135.000.000 |
139.000.000 |
|
Vàng Ta 990 |
133.000.000 |
137.000.000 |
|
Vàng 18K (750) |
99.380.000 |
104.880.000 |
|
Vàng trắng Au750 |
99.380.000 |
104.880.000 |
|
8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 9/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) |
143.600.000 |
146.600.000 |
|
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) |
144.900.000 |
148.900.000 |
|
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ |
14.490.000 |
14.890.000 |
|
Nhẫn tròn 999.9 BTMH |
143.900.000 |
0 |
|
Vàng trang sức 24K (999.9) |
142.900.000 |
147.900.000 |
|
Vàng trang sức 24K (99.9) |
142.800.000 |
147.800.000 |
|
Vàng nguyên liệu 999,9 |
137.500.000 |
0 |
|
Vàng nguyên liệu 99.9 |
137.000.000 |
0 |
Sáng 9/9/2026, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở mức 142,9 triệu đồng/lượng mua vào và 147,9 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn vàng 9999 đang có giá mua vào 143,9 triệu đồng/lượng.
Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI sáng nay được mua vào ở mức 145 triệu đồng/lượng và bán ra 149 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 giao dịch trong khoảng 144,2 - 145,7 triệu đồng/lượng ở hai chiều mua vào và bán ra.
PNJ niêm yết vàng nhẫn ở mức 143,2 triệu đồng/lượng mua vào và 146,6 triệu đồng/lượng bán ra.
Riêng SJC, nhẫn vàng 9999 sáng 9/9/2026 được mua vào với giá 143,1 triệu đồng/lượng và bán ra 146,1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 9/9/2026 hiện ở quanh mức 4.400 USD/ounce, không ghi nhận biến động lớn
Tính 4h00 ngày ngày 9/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.4396,8 USD/ounce, giảm 8,9 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.180 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 138,8 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (143,6-146,6 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 7,8 triệu.
Giá vàng thế giới hôm nay 9/9/2026 hiện ở quanh mức 4.400 USD/ounce, không ghi nhận biến động lớn
Giá vàng thế giới giảm nhẹ trong phiên giao dịch thứ Ba khi đà tăng của giá dầu làm gia tăng lo ngại về áp lực lạm phát. Nhà đầu tư cũng duy trì tâm lý thận trọng trước loạt dữ liệu kinh tế quan trọng của Mỹ có thể ảnh hưởng đến triển vọng chính sách lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
Tính đến 11h48 GMT, giá vàng giao ngay giảm 0,1% xuống 4.400,66 USD/ounce. Trước đó trong phiên, kim loại quý từng tăng lên 4.442,70 USD/ounce. Hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 12 của Mỹ giảm 0,7%, xuống còn 4.445,20 USD/ounce.
Theo chuyên gia phân tích thị trường Nikos Tzabouras của Tradu.com, vàng đang chịu tác động trái chiều giữa kỳ vọng Fed tăng lãi suất và sự suy yếu của đồng USD. Giá dầu đi lên làm gia tăng rủi ro lạm phát, qua đó củng cố khả năng Fed duy trì lập trường tiền tệ cứng rắn hơn và tạo sức ép lên vàng.
Căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông tiếp tục thu hút sự chú ý khi lực lượng Houthi tại Yemen tấn công các cơ sở năng lượng và thành phố của Saudi Arabia. Diễn biến này góp phần đẩy giá dầu lên vùng cao nhất trong nhiều tuần.
Trước đó, vàng giao ngay từng giảm tới 2,4% trong phiên thứ Sáu sau khi số liệu cho thấy tăng trưởng việc làm của Mỹ tăng mạnh trong tháng 8, còn tỷ lệ thất nghiệp giữ ở mức 4,1%. Thị trường đánh giá những con số này cho thấy thị trường lao động Mỹ có dấu hiệu cải thiện.
Theo công cụ CME FedWatch, giới giao dịch hiện định giá khoảng 61% khả năng Fed tăng lãi suất tại cuộc họp chính sách sắp tới, cao hơn mức khoảng 50% trước khi báo cáo việc làm được công bố.
Dù vàng thường được coi là công cụ phòng ngừa lạm phát, môi trường lãi suất cao lại gây bất lợi cho kim loại quý do vàng không mang lại lợi suất. Ở chiều hỗ trợ, chỉ số USD giảm nhẹ giúp vàng trở nên rẻ hơn đối với người mua sử dụng các đồng tiền khác.
Nhà đầu tư hiện chờ số liệu giá sản xuất của Mỹ công bố vào thứ Năm và chỉ số giá tiêu dùng vào thứ Sáu để có thêm căn cứ đánh giá hướng đi chính sách của Fed.
Trên thị trường kim loại quý, bạc giảm 0,2% xuống 66,03 USD/ounce, bạch kim tăng 0,1% lên 1.828,50 USD/ounce, còn palladium giảm 1,4% xuống 1.368,80 USD/ounce.
Văn Khoa
Nguồn: Báo Lâm Đồng điện tử
Bài viết gốc: Xem tại đây