Cập nhật giá vàng sáng 14/9/2026: SJC, nhẫn 9999 BTMC DOJI Phú Quý tuần mới
Thứ hai , 14/09/2026 07:57
```
Thứ hai , 14/09/2026 07:57
Giá vàng hôm nay 14/9/2026 ở mức 143 - 146 triệu đồng/lượng. Sau 200 ngày kể từ vía Thần Tài, người mua đang lỗ tới 42,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 14/9/2026: 200 ngày sau vía Thần Tài, người mua lỗ tới 42,5 triệu/lượng
Giá vàng hôm nay 14/9/2026 phổ biến ở mức 143 – 146 triệu đồng/lượng, đúng 200 ngày sau vía Thần Tài 26/2. Người từng bỏ 184 – 185,5 triệu đồng mua một lượng vàng lấy may, nếu bán lại hôm nay đang lỗ từ 39,5 đến 42,5 triệu đồng. Tỷ lệ hụt vốn 21,5 – 22,9% thậm chí gợi đến những con số “giảm sâu” thường thấy trong đợt sale 9/9, chỉ khác đây là khoản tiền thật người giữ vàng phải chấp nhận mất nếu chốt bán lúc này.
Tại SJC, giá vàng miếng hôm nay được mua vào 143 triệu đồng và bán ra 146 triệu đồng/lượng. Ngày vía Thần Tài 26/2, khách phải trả 184 triệu đồng để mua một lượng vàng. Sau đúng 200 ngày, bán lại cho SJC chỉ thu về 143 triệu đồng, tương đương lỗ 41 triệu đồng. Nếu chia đều để dễ hình dung, khoản hụt này tương đương khoảng 205.000 đồng cho mỗi ngày nắm giữ.
PNJ Hà Nội cũng niêm yết vàng miếng ở mức 143 – 146 triệu đồng/lượng. Người mua ngày 26/2 với giá 184 triệu đồng hiện mất 41 triệu đồng nếu bán lại, tức khoảng 22,3% số vốn ban đầu. Nói cách khác, gần 1/4 số tiền bỏ ra mua vàng lấy may ngày Thần Tài vẫn chưa thể lấy lại sau hơn nửa năm.
Tại DOJI, vàng miếng hiện được thu mua 143 triệu đồng và bán ra 146 triệu đồng/lượng. Đây lại là thương hiệu khiến người mua ngày vía Thần Tài chịu thiệt nhiều nhất, bởi giá bán khi ấy lên tới 185,5 triệu đồng/lượng. Bán hôm nay, mỗi lượng chỉ còn thu về 143 triệu đồng, lỗ 42,5 triệu đồng. Muốn hòa vốn, giá thu mua của DOJI từ mức hiện tại còn phải tăng thêm 42,5 triệu đồng, tương đương gần 30%.
Phú Quý đang giao dịch vàng miếng ở mức 143 – 146 triệu đồng/lượng, trong khi ngày 26/2 bán ra 184 triệu đồng. Khoản lỗ hiện tại là 41 triệu đồng mỗi lượng. Với người từng mua 5 lượng để tích trữ, số tiền chênh lệch đã lên tới 205 triệu đồng — một con số lớn hơn rất nhiều khoản tiết kiệm vài trăm nghìn hay vài triệu đồng mà người tiêu dùng thường săn được trong những chương trình sale 9/9.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), giá vàng hôm nay 14/9/2026 cũng đứng ở 143 triệu đồng/lượng mua vào và 146 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức 184 triệu đồng mà người mua phải trả ngày vía Thần Tài, khoản lỗ hiện là 41 triệu đồng/lượng, tương đương 4,1 triệu đồng cho mỗi chỉ vàng. Với người chỉ mua một chỉ lấy may thay vì cả lượng, đây vẫn là khoản chênh không nhỏ sau 200 ngày.
Bảo Tín Minh Châu (BTMC) mua vàng miếng ở mức 142,9 triệu đồng và bán ra 146 triệu đồng/lượng. Ngày 26/2, thương hiệu này từng bán vàng với giá 185 triệu đồng, khiến người mua đến nay lỗ 42,1 triệu đồng mỗi lượng. BTMC không có giá bán ngày Thần Tài cao nhất, nhưng mức thu mua hôm nay thấp nhất nhóm khảo sát khiến khoản thiệt của khách chỉ kém DOJI 400.000 đồng/lượng.
Dễ chịu nhất vẫn là Mi Hồng. Thương hiệu tại TPHCM hiện thu mua vàng miếng tới 144,5 triệu đồng/lượng, cao hơn nhóm SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý và BTMH 1,5 triệu đồng, trong khi giá bán cùng ở mức 146 triệu đồng. Khách mua vàng Mi Hồng ngày vía Thần Tài với giá 184 triệu đồng hiện lỗ 39,5 triệu đồng/lượng, thấp nhất trong các thương hiệu khảo sát và ít hơn người mua DOJI tới 3 triệu đồng.
Sau đúng 200 ngày, cùng là một lượng vàng mua lấy may trong ngày vía Thần Tài nhưng khoản lỗ đã dao động từ 39,5 đến 42,5 triệu đồng tùy nơi xuống tiền. Khác biệt không chỉ nằm ở giá bán ngày 26/2 mà còn đến từ mức doanh nghiệp sẵn sàng mua lại vàng hôm nay. Mi Hồng đang trả 144,5 triệu đồng/lượng và duy trì chênh lệch mua – bán chỉ 1,5 triệu đồng, trong khi phần lớn thương hiệu lớn giữ khoảng cách 3 triệu đồng, còn BTMC lên 3,1 triệu đồng/lượng.
|
Giá vàng hôm nay |
Ngày 14/9/2026 |
Diễn biến mới nhất |
||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
SJC tại Hà Nội |
143,0 |
146,0 |
+600 |
+600 |
|
Tập đoàn DOJI |
143,0 |
146,0 |
+600 |
+600 |
|
Mi Hồng |
144,5 |
146,0 |
+700 |
+700 |
|
PNJ |
143,0 |
146,0 |
+600 |
+600 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
142,9 |
146,0 |
+500 |
+600 |
|
Bảo Tín Mạnh Hải |
143,0 |
146,0 |
+600 |
+600 |
|
Phú Quý |
143,0 |
146,0 |
+600 |
+600 |
|
1. SJC - Cập nhật: 14/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ |
142.500.000 |
145.500.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.000.000 |
146.000.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ |
143.000.000 |
146.020.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ |
143.000.000 |
146.030.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ |
142.500.000 |
145.600.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% |
140.000.000 |
144.500.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% |
136.069.000 |
143.069.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% |
98.736.000 |
108.536.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% |
88.620.000 |
98.420.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% |
78.504.000 |
88.304.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% |
74.602.000 |
84.402.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% |
50.613.000 |
60.413.000 |
|
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.000.000 |
146.000.000 |
|
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.000.000 |
146.000.000 |
|
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.000.000 |
146.000.000 |
|
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.000.000 |
146.000.000 |
|
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.000.000 |
146.000.000 |
|
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.000.000 |
146.000.000 |
|
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.000.000 |
146.000.000 |
|
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.000.000 |
146.000.000 |
|
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.000.000 |
146.000.000 |
|
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.000.000 |
146.000.000 |
|
2. Bảo Tín Minh Châu (BTMC) - Cập nhật: 14/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC |
142.900.000 |
146.000.000 |
|
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 |
140.900.000 |
145.900.000 |
|
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 |
140.700.000 |
145.700.000 |
|
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU |
142.900.000 |
146.900.000 |
|
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU |
142.900.000 |
146.900.000 |
|
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU |
142.900.000 |
146.900.000 |
|
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) |
140.000.000 |
0 |
|
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) |
137.400.000 |
0 |
|
3. PNJ - Cập nhật: 14/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội SJC |
143.000.000 |
146.000.000 |
|
TPHCM PNJ |
143.000.000 |
146.000.000 |
|
TPHCM SJC |
143.000.000 |
146.000.000 |
|
Hà Nội PNJ |
143.000.000 |
146.000.000 |
|
Đà Nẵng PNJ |
143.000.000 |
146.000.000 |
|
Đà Nẵng SJC |
143.000.000 |
146.000.000 |
|
Miền Tây PNJ |
143.000.000 |
146.000.000 |
|
Miền Tây SJC |
143.000.000 |
146.000.000 |
|
Tây Nguyên PNJ |
143.000.000 |
146.000.000 |
|
Tây Nguyên SJC |
143.000.000 |
146.000.000 |
|
Đông Nam Bộ PNJ |
143.000.000 |
146.000.000 |
|
Đông Nam Bộ SJC |
143.000.000 |
146.000.000 |
|
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 |
143.000.000 |
146.000.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 |
140.500.000 |
145.500.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 |
140.350.000 |
145.350.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 |
137.850.000 |
144.050.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) |
127.080.000 |
133.280.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) |
99.230.000 |
109.130.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) |
89.040.000 |
98.940.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) |
84.680.000 |
94.580.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) |
78.860.000 |
88.760.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) |
75.220.000 |
85.120.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) |
50.630.000 |
60.530.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) |
44.660.000 |
54.560.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) |
38.550.000 |
48.450.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 |
143.000.000 |
146.000.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 |
143.000.000 |
146.000.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 |
138.140.000 |
144.340.000 |
|
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 |
135.800.000 |
0 |
|
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 |
133.190.000 |
0 |
|
4. Phú Quý - Cập nhật: 14/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC |
143.000.000 |
146.000.000 |
|
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 |
143.000.000 |
146.400.000 |
|
Phú Quý 1 Lượng 999.9 |
143.000.000 |
146.400.000 |
|
Phú quý 1 lượng 99.9 |
142.900.000 |
146.300.000 |
|
Vàng trang sức 999 |
139.900.000 |
144.900.000 |
|
Vàng trang sức 99 |
138.600.000 |
143.550.000 |
|
Vàng trang sức 98 |
137.200.000 |
142.100.000 |
|
Vàng 999.9 phi SJC |
137.500.000 |
0 |
|
5. DOJI - Cập nhật: 14/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội AVPL |
143.000.000 |
147.000.000 |
|
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng |
143.000.000 |
147.000.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99.99 |
142.500.000 |
146.500.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99.9 |
142.000.000 |
146.000.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99 |
140.300.000 |
145.000.000 |
|
6. Mi Hồng - Cập nhật: 14/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC |
144.500.000 |
146.000.000 |
|
Vàng 99,9% |
144.500.000 |
146.000.000 |
|
Vàng 9T85 (98,5%) |
133.800.000 |
135.800.000 |
|
Vàng 9T8 (98,0%) |
133.000.000 |
135.000.000 |
|
Vàng 95 (95,0%) |
129.000.000 |
0 |
|
Vàng V75 (75,0%) |
96.500.000 |
99.500.000 |
|
Vàng V68 (68,0%) |
85.000.000 |
88.000.000 |
|
Vàng 6T1 (61,0%) |
82.000.000 |
85.000.000 |
|
Vàng 14K (58,0%) |
76.000.000 |
79.000.000 |
|
Vàng 10K (41,0%) |
50.500.000 |
53.500.000 |
|
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 14/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC |
141.500.000 |
145.000.000 |
|
Nhẫn 999.9 |
134.500.000 |
138.500.000 |
|
Vàng Ta 999.9 |
134.500.000 |
138.500.000 |
|
Vàng Ta 990 |
132.500.000 |
136.500.000 |
|
Vàng 18K (750) |
99.000.000 |
104.500.000 |
|
Vàng trắng Au750 |
99.000.000 |
104.500.000 |
|
8. Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) - Cập nhật: 14/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) |
143.000.000 |
146.000.000 |
|
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) |
142.900.000 |
146.900.000 |
|
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ |
14.290.000 |
14.690.000 |
|
Nhẫn tròn 999.9 BTMH |
141.900.000 |
0 |
|
Vàng trang sức 24K (999.9) |
140.900.000 |
145.900.000 |
|
Vàng trang sức 24K (99.9) |
140.800.000 |
145.800.000 |
|
Vàng nguyên liệu 999,9 |
136.000.000 |
0 |
|
Vàng nguyên liệu 99.9 |
135.500.000 |
0 |
Với vàng nhẫn, sáng 14/9/2026, Bảo Tín Minh Châu niêm yết nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở mức 140,9 triệu đồng/lượng mua vào và 145,9 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách lên tới 5 triệu đồng/lượng khiến đây tiếp tục là một trong những sản phẩm có biên mua - bán rộng nhất trong nhóm được khảo sát.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng nhẫn 9999 sáng nay được mua vào ở mức 141,9 triệu đồng/lượng. So với nhóm có giá thu mua 143 triệu đồng/lượng, mức niêm yết này thấp hơn khoảng 1,1 triệu đồng cho mỗi lượng vàng khách bán lại.
Ở nhóm giá cao hơn, DOJI niêm yết nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 143 triệu đồng/lượng mua vào và 147 triệu đồng/lượng bán ra. Đây cũng là mức bán cao nhất trong nhóm được khảo sát, cao hơn vàng miếng DOJI 1 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 sáng 14/9 được giao dịch ở mức 143 triệu đồng/lượng mua vào và 146,4 triệu đồng/lượng bán ra. So với DOJI, giá thu mua ngang nhau nhưng chiều bán thấp hơn 600.000 đồng/lượng.
PNJ niêm yết vàng nhẫn ở mức 143 triệu đồng/lượng mua vào và 146 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch hai chiều ở mức 3 triệu đồng/lượng, thấp hơn 1 triệu đồng so với DOJI và thấp hơn 2 triệu đồng so với nhẫn Vàng Rồng Thăng Long của Bảo Tín Minh Châu.
Riêng SJC, nhẫn 9999 sáng nay được mua vào ở mức 142,5 triệu đồng/lượng và bán ra 145,5 triệu đồng/lượng. Đây là mức bán thấp nhất trong nhóm có số liệu đầy đủ hai chiều, thấp hơn DOJI tới 1,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới sáng 14/9/2026 duy trì quanh 4.350 USD/ounce
Mở đầu tuần mới của tháng 9, ghi nhận lúc 4h00 ngày 14/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới giao ngay đứng ở 4.347,7 USD/ounce, tăng 32,1 USD/ounce so với ngày trước đó.
Quy đổi theo tỷ giá USD tại Vietcombank ở mức 26.110 VND/USD, vàng thế giới tương đương khoảng 136,9 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí. So với giá vàng miếng SJC sáng 14/9 ở mức 143 - 146 triệu đồng/lượng, vàng trong nước đang cao hơn giá quốc tế khoảng 9,1 triệu đồng mỗi lượng ở chiều bán ra.
Giá vàng thế giới hôm nay 14/9/2026 chốt tuần ở sát mức 4.350 USD/ounce
Giá vàng thế giới khép lại tuần với nhịp hồi phục khi đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ hạ nhiệt, trong khi giá dầu rời vùng cao. Trước đó, kim loại quý chịu áp lực sau loạt dữ liệu kinh tế Mỹ làm tăng kỳ vọng Fed sẽ duy trì lãi suất cao lâu hơn.
Dù vậy, vàng vẫn giữ được vùng hỗ trợ quanh 4.320 USD/ounce và đứng trên đường trung bình 50 ngày, cho thấy lực mua dài hạn chưa suy yếu rõ rệt. Nhu cầu trú ẩn trước rủi ro địa chính trị, kinh tế toàn cầu và hoạt động mua vàng của các ngân hàng trung ương tiếp tục là yếu tố hỗ trợ.
Tuần tới, thị trường sẽ tập trung vào tín hiệu chính sách từ Fed. Khảo sát mới nhất cho thấy 9/14 chuyên gia, tương đương 64%, dự báo giá vàng tăng; 2 người dự báo giảm và 3 người cho rằng giá đi ngang. Với nhà đầu tư cá nhân, 53% kỳ vọng vàng tăng, 24% dự báo giảm và 23% nhận định thị trường sẽ tiếp tục tích lũy.
Văn Khoa
Nguồn: Báo Lâm Đồng điện tử
Bài viết gốc: Xem tại đây