Cập nhật giá vàng sáng 26/8/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý
Thứ tư , 26/08/2026 08:00
```
Thứ tư , 26/08/2026 08:00
Giá vàng hôm nay 26/8/2026 tăng gần 9 triệu đồng/lượng sau một tuần, giúp người mua ngày 19/8 lãi tới 7,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 26/8/2026: Mua đúng một tuần trước, giá tăng gần 9 triệu, có người lãi hơn 7 triệu
Giá vàng hôm nay 26/8/2026 đã tăng tới 7,9 – 8,8 triệu đồng/lượng chỉ sau một tuần. Đáng chú ý, người mua vàng ngày 19/8 nếu bán lại hôm nay đã chuyển sang có lãi từ 4,9 triệu đến 7,3 triệu đồng/lượng, trong đó khách mua tại Mi Hồng hưởng mức lời cao nhất. Khoản lãi được tính từ giá bán ra ngày 19/8 so với giá mua vào hiện tại của cùng thương hiệu.
Tại SJC, vàng miếng hiện được mua vào ở mức 147,6 triệu đồng/lượng và bán ra 150,6 triệu đồng/lượng, cùng cao hơn 7,9 triệu đồng so với mức 139,7 – 142,7 triệu đồng/lượng ngày 19/8. Người xuống tiền một tuần trước với giá 142,7 triệu đồng, nếu bán lại lúc này cho SJC sẽ thu về 147,6 triệu đồng, tức lãi 4,9 triệu đồng mỗi lượng.
PNJ Hà Nội cũng đưa giá vàng miếng lên 147,6 – 150,6 triệu đồng/lượng. So với ngày 19/8, giá thu mua đã tăng từ 139,7 triệu đồng lên 147,6 triệu đồng, đủ giúp người mua ở mức 142,7 triệu đồng trước đó đảo chiều từ trạng thái chịu chênh lệch mua – bán sang lãi 4,9 triệu đồng/lượng, tương đương khoảng 490.000 đồng mỗi chỉ.
Tại DOJI, giá vàng hôm nay 26/8/2026 đứng ở 147,6 triệu đồng/lượng mua vào và 150,6 triệu đồng/lượng bán ra. Một tuần trước, doanh nghiệp chỉ niêm yết 139,7 – 142,7 triệu đồng/lượng. Như vậy, người mua 5 lượng vàng tại DOJI ngày 19/8 với tổng số tiền 713,5 triệu đồng, nếu bán lại hôm nay có thể thu về 738 triệu đồng, chênh lệch dương 24,5 triệu đồng.
Phú Quý hiện mua vào vàng miếng với giá 147,6 triệu đồng/lượng và bán ra 150,6 triệu đồng/lượng, tăng đồng đều 7,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều sau một tuần. Với người mua ngày 19/8, mức tăng của giá thu mua đã vượt hoàn toàn khoảng cách mua – bán 3 triệu đồng lúc xuống tiền, đưa khoản lãi hiện tại lên 4,9 triệu đồng cho mỗi lượng vàng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), vàng miếng cũng đang ở vùng 147,6 – 150,6 triệu đồng/lượng, thay cho mức 139,7 – 142,7 triệu đồng/lượng ngày 19/8. Nếu giữ 10 lượng vàng mua từ một tuần trước đến nay, khoản chênh lệch giữa giá mua ban đầu và số tiền doanh nghiệp trả khi khách bán lại đã lên tới 49 triệu đồng.
Bảo Tín Minh Châu (BTMC) không tạo khác biệt về mặt bằng giá khi cũng mua vào 147,6 triệu đồng/lượng và bán ra 150,6 triệu đồng/lượng. Đối chiếu với giá bán 142,7 triệu đồng/lượng hôm 19/8, người mua thời điểm đó hiện đang có mức lãi khoảng 3,4%, tương ứng 4,9 triệu đồng/lượng nếu chốt bán.
Riêng Mi Hồng tiếp tục mang lại kết quả khác biệt cho người mua. Doanh nghiệp hiện trả tới 149 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra 150,5 triệu đồng/lượng, cao hơn lần lượt 8,8 triệu đồng so với mức 140,2 – 141,7 triệu đồng/lượng ngày 19/8. Người mua một tuần trước với giá 141,7 triệu đồng hiện có thể bán lại với giá 149 triệu đồng, lãi 7,3 triệu đồng/lượng, cao hơn khách của nhóm thương hiệu lớn 2,4 triệu đồng.
Như vậy, chỉ trong vòng một tuần, đà tăng mạnh của giá vàng đã giúp người mua ngày 19/8 không chỉ bù được chênh lệch mua – bán mà còn có khoản lãi đáng kể. Cùng mua một lượng vàng, khách của SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý, BTMH và BTMC đang lãi 4,9 triệu đồng, còn người chọn Mi Hồng có thể lãi tới 7,3 triệu đồng nhờ giá thu mua hiện cao hơn mặt bằng chung 1,4 triệu đồng/lượng.
|
Giá vàng hôm nay |
Ngày 26/8/2026 |
Diễn biến mới nhất |
||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
SJC tại Hà Nội |
147,6 |
150,6 |
+600 |
+600 |
|
Tập đoàn DOJI |
147,6 |
150,6 |
+600 |
+600 |
|
Mi Hồng |
149,0 |
150,5 |
+1000 |
+1000 |
|
PNJ |
147,6 |
150,6 |
+600 |
+600 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
147,6 |
150,6 |
+600 |
+600 |
|
Bảo Tín Mạnh Hải |
147,6 |
150,6 |
+600 |
+600 |
|
Phú Quý |
147,6 |
150,6 |
+600 |
+600 |
|
1. SJC - Cập nhật: 26/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ |
147.100.000 |
150.100.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
147.600.000 |
150.600.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ |
147.600.000 |
150.620.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ |
147.600.000 |
150.630.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ |
147.100.000 |
150.200.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% |
144.600.000 |
149.100.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% |
140.623.762 |
147.623.762 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% |
102.186.183 |
111.986.183 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% |
91.748.139 |
101.548.139 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% |
81.310.096 |
91.110.096 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% |
77.283.993 |
87.083.993 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% |
52.530.918 |
62.330.918 |
|
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
147.600.000 |
150.600.000 |
|
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
147.600.000 |
150.600.000 |
|
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
147.600.000 |
150.600.000 |
|
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
147.600.000 |
150.600.000 |
|
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
147.600.000 |
150.600.000 |
|
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
147.600.000 |
150.600.000 |
|
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
147.600.000 |
150.600.000 |
|
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
147.600.000 |
150.600.000 |
|
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
147.600.000 |
150.600.000 |
|
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
147.600.000 |
150.600.000 |
|
2. BTMC - Cập nhật: 26/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC |
147.600.000 |
150.600.000 |
|
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 |
148.000.000 |
153.000.000 |
|
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 |
147.800.000 |
152.800.000 |
|
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU |
150.000.000 |
154.000.000 |
|
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU |
150.000.000 |
154.000.000 |
|
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU |
150.000.000 |
154.000.000 |
|
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) |
142.500.000 |
0 |
|
3. PNJ - Cập nhật: 26/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội SJC |
147.600.000 |
150.600.000 |
|
TPHCM PNJ |
147.500.000 |
150.500.000 |
|
TPHCM SJC |
147.600.000 |
150.600.000 |
|
Hà Nội PNJ |
147.500.000 |
150.500.000 |
|
Đà Nẵng PNJ |
147.500.000 |
150.500.000 |
|
Đà Nẵng SJC |
147.600.000 |
150.600.000 |
|
Miền Tây PNJ |
147.500.000 |
150.500.000 |
|
Miền Tây SJC |
147.600.000 |
150.600.000 |
|
Tây Nguyên PNJ |
147.500.000 |
150.500.000 |
|
Tây Nguyên SJC |
147.600.000 |
150.600.000 |
|
Đông Nam Bộ PNJ |
147.500.000 |
150.500.000 |
|
Đông Nam Bộ SJC |
147.600.000 |
150.600.000 |
|
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 |
147.500.000 |
150.500.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 |
144.500.000 |
149.500.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 |
144.350.000 |
149.350.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 |
141.810.000 |
148.010.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) |
130.740.000 |
136.940.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) |
102.230.000 |
112.130.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) |
91.760.000 |
101.660.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) |
87.280.000 |
97.180.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) |
81.300.000 |
91.200.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) |
77.560.000 |
87.460.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) |
52.290.000 |
62.190.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) |
46.160.000 |
56.060.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) |
39.880.000 |
49.780.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 |
147.500.000 |
150.500.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 |
147.500.000 |
150.500.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 |
142.100.000 |
148.300.000 |
|
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 |
142.500.000 |
0 |
|
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 |
139.830.000 |
0 |
|
4. Phú Quý - Cập nhật: 26/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC |
147.600.000 |
150.600.000 |
|
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 |
148.000.000 |
152.000.000 |
|
Phú quý 1 lượng 99.9 |
147.900.000 |
151.900.000 |
|
Vàng trang sức 999.9 |
147.000.000 |
151.500.000 |
|
Vàng trang sức 999 |
146.900.000 |
151.400.000 |
|
Vàng trang sức 99 |
145.530.000 |
149.985.000 |
|
Vàng trang sức 98 |
144.060.000 |
148.470.000 |
|
Vàng 999.9 phi SJC |
144.500.000 |
0 |
|
5. DOJI - Cập nhật: 26/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội AVPL |
150.000.000 |
154.000.000 |
|
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng |
150.000.000 |
154.000.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99.99 |
148.000.000 |
152.000.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99.9 |
147.500.000 |
151.500.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99 |
145.800.000 |
150.500.000 |
|
6. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 26/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC |
146.500.000 |
150.000.000 |
|
Nhẫn 999.9 |
142.000.000 |
146.000.000 |
|
Vàng Ta 999.9 |
142.000.000 |
146.000.000 |
|
Vàng Ta 990 |
140.000.000 |
144.000.000 |
|
Vàng 18K (750) |
103.560.000 |
109.060.000 |
|
Vàng trắng Au750 |
103.560.000 |
109.060.000 |
Sáng 26/8/2026, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu đang được niêm yết ở mức 149 triệu đồng/lượng mua vào và 154 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách giữa hai chiều giao dịch hiện ở mức 5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng nhẫn 9999 sáng nay đang được thu mua với giá 150 triệu đồng/lượng. Dữ liệu cập nhật hiện chưa ghi nhận mức giá bán ra tương ứng.
DOJI đang niêm yết nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 151 triệu đồng/lượng mua vào và 155 triệu đồng/lượng bán ra. Với mức này, DOJI hiện có giá bán ra cao nhất trong nhóm thương hiệu được cập nhật.
Ở Phú Quý, vàng nhẫn 9999 sáng 26/8 được mua vào với giá 148,5 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra ở mức 152,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán tương ứng 4 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ, giá vàng nhẫn hiện ở mức 147,5 triệu đồng/lượng mua vào và 150,5 triệu đồng/lượng bán ra. Mức bán ra của thương hiệu này đang thấp hơn đáng kể so với DOJI và Bảo Tín Minh Châu.
Cuối cùng, SJC ghi nhận vàng nhẫn 9999 sáng nay ở mức 147,1 triệu đồng/lượng mua vào và 150,1 triệu đồng/lượng bán ra. Đây cũng là mức mua vào và bán ra thấp nhất trong số các thương hiệu có đầy đủ hai chiều giá được cập nhật.
Giá vàng thế giới hôm nay 26/8/2026 quay đầu giảm gần 1%, vẫn duy trì mức 4.600 USD/ounce
Tính đến 4h00 ngày 26/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.616,5 USD/ounce, giảm 34,2 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.360 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 146,72 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (147,6-150,6 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 3,88 triệu.
Giá vàng thế giới hôm nay 26/8/2026 quay đầu giảm gần 1%, vẫn duy trì mức 4.600 USD/ounce
Vàng thế giới quay đầu giảm trong phiên thứ Ba sau khi có lúc chạm mức cao nhất hơn 3 tháng. Giá vàng giao ngay giảm 0,6% xuống 4.622,01 USD/ounce, sau khi từng lên 4.696,18 USD/ounce. Nguyên nhân chủ yếu do đà tăng suy yếu khi vàng tiến sát vùng kháng cự mạnh 4.700 USD/ounce.
Thị trường hiện chờ báo cáo lạm phát PCE tháng 7 của Mỹ và phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh tại Jackson Hole để tìm thêm tín hiệu về lãi suất. Hiện giới giao dịch chỉ đánh giá khoảng 38% khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng 9.
Ở chiều hỗ trợ, nhập khẩu vàng ròng của Trung Quốc qua Hong Kong trong tháng 7 tăng khoảng 11% so với tháng trước. Tuy nhiên, trong phiên này, bạc, bạch kim và palladium cũng đồng loạt giảm.
Văn Khoa
Nguồn: Báo Lâm Đồng điện tử
Bài viết gốc: Xem tại đây