Cập nhật giá vàng sáng 7/9/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý đầu tuần
Thứ hai , 07/09/2026 08:01
```
Thứ hai , 07/09/2026 08:01
Giá vàng hôm nay 7/9/2026 cao hơn đầu tháng 8 tới 7,5 triệu đồng/lượng, giúp người mua vàng khi đó lãi tới 6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 7/9/2026: Người mua vàng đầu tháng 8 đang lãi đậm tới 6 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay 7/9/2026 đang cao hơn đáng kể so với thời điểm đầu tháng 8. Sau hơn một tháng, giá bán vàng miếng tại phần lớn thương hiệu đã tăng 6,6 triệu đồng/lượng, riêng Mi Hồng tăng 7,5 triệu đồng/lượng. Đáng chú ý, người mua vàng ngày 1/8 nếu bán lại hôm nay đang lãi khoảng 3,6 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp, còn với Mi Hồng khoản lãi lên tới 6 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, giá vàng miếng hôm nay được niêm yết ở mức 144,6 triệu đồng/lượng mua vào và 147,6 triệu đồng/lượng bán ra. So với ngày 1/8, khi SJC giao dịch ở mức 137 - 141 triệu đồng/lượng, giá hiện tại đã tăng 7,6 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 6,6 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Người mua một lượng vàng SJC đầu tháng 8 với giá 141 triệu đồng, nếu bán lại hôm nay theo mức thu mua 144,6 triệu đồng, đang lãi khoảng 3,6 triệu đồng/lượng.
PNJ Hà Nội hiện mua vào vàng miếng với giá 144,6 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 147,6 triệu đồng/lượng. Đầu tháng 8, thương hiệu này mới niêm yết 137 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 141 triệu đồng/lượng ở chiều bán. Như vậy, sau hơn một tháng, hai chiều đã tăng lần lượt 7,6 triệu đồng và 6,6 triệu đồng/lượng. Nếu mua vào ngày 1/8 rồi bán lại vào hôm nay, người nắm giữ vàng PNJ đang có khoản lãi khoảng 3,6 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, giá vàng miếng ngày 7/9 đứng ở mức 144,6 triệu đồng/lượng mua vào và 147,6 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức 137 - 141 triệu đồng/lượng ngày 1/8, giá thu mua đã cao hơn 7,6 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra tăng 6,6 triệu đồng/lượng. Với người bỏ 141 triệu đồng mua một lượng vàng DOJI đầu tháng trước, mức giá doanh nghiệp thu mua hiện nay mang lại khoản lãi khoảng 3,6 triệu đồng/lượng.
Phú Quý cũng đang niêm yết vàng miếng ở mức 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng. Cách đây hơn một tháng, giá tại doanh nghiệp này chỉ ở 137 triệu đồng/lượng mua vào và 141 triệu đồng/lượng bán ra. Tính đến giá vàng hôm nay 7/9/2026, chiều mua đã tăng 7,6 triệu đồng/lượng, còn chiều bán cao hơn 6,6 triệu đồng/lượng. Người mua từ ngày 1/8 hiện có thể bán lại với mức cao hơn giá vốn khoảng 3,6 triệu đồng cho mỗi lượng vàng.
Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), vàng miếng hiện được mua vào ở mức 144,6 triệu đồng/lượng và bán ra 147,6 triệu đồng/lượng. Mặt bằng này cao hơn đáng kể so với mức 137 - 141 triệu đồng/lượng đầu tháng 8, tương ứng tăng 7,6 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 6,6 triệu đồng/lượng ở chiều bán. Nếu mua một lượng vàng BTMC ngày 1/8 với giá 141 triệu đồng và bán lại hôm nay, người mua đang lãi khoảng 3,6 triệu đồng.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) đang giao dịch vàng miếng với giá 144,6 triệu đồng/lượng mua vào và 147,6 triệu đồng/lượng bán ra. Ngày 1/8, mức giá tương ứng mới là 137 triệu đồng và 141 triệu đồng/lượng. Sau hơn một tháng, giá thu mua tăng 7,6 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra tăng 6,6 triệu đồng/lượng. Khoản chênh giữa giá mua đầu tháng 8 và giá doanh nghiệp thu mua hiện nay giúp người nắm giữ vàng lãi khoảng 3,6 triệu đồng/lượng.
Riêng Mi Hồng ghi nhận mức tăng mạnh hơn nhóm còn lại. Giá vàng miếng hiện được doanh nghiệp mua vào ở 145 triệu đồng/lượng và bán ra 146,5 triệu đồng/lượng, trong khi ngày 1/8 chỉ ở mức 137 - 139 triệu đồng/lượng. Như vậy, chiều mua vào đã tăng tới 8 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra cao hơn 7,5 triệu đồng/lượng. Người mua một lượng vàng Mi Hồng đầu tháng 8 với giá 139 triệu đồng, nếu bán lại theo giá thu mua hôm nay 145 triệu đồng, đang lãi khoảng 6 triệu đồng/lượng.
Nhìn chung, sau hơn một tháng, mặt bằng giá vàng miếng đã cao hơn đầu tháng 8 từ 6,6 đến 7,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Tuy nhiên, nếu tính đúng theo giá mua thực tế ngày 1/8 và giá doanh nghiệp thu mua lại ngày 7/9, khoản lợi nhuận của người nắm giữ hiện vào khoảng 3,6 triệu đồng/lượng tại SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý, BTMC và BTMH, còn tại Mi Hồng đạt khoảng 6 triệu đồng/lượng.
|
Giá vàng hôm nay |
Ngày 7/9/2026 |
Diễn biến tuần trước |
||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
SJC tại Hà Nội |
144,6 |
147,6 |
-1000 |
-1000 |
|
Tập đoàn DOJI |
144,6 |
147,6 |
-1000 |
-1000 |
|
Mi Hồng |
145,0 |
146,5 |
-1000 |
-1000 |
|
PNJ |
144,6 |
147,6 |
-1000 |
-1000 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
144,6 |
147,6 |
-1000 |
-1000 |
|
Bảo Tín Mạnh Hải |
144,6 |
147,6 |
-1000 |
-1000 |
|
Phú Quý |
144,6 |
147,6 |
-1000 |
-1000 |
|
1. SJC - Cập nhật: 7/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ |
144.100.000 |
147.100.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
144.600.000 |
147.600.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ |
144.600.000 |
147.620.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ |
144.600.000 |
147.630.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ |
144.100.000 |
147.200.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% |
141.600.000 |
146.100.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% |
137.653.000 |
144.653.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% |
99.936.000 |
109.736.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% |
89.708.000 |
99.508.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% |
79.480.000 |
89.280.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% |
75.535.000 |
85.335.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% |
51.280.000 |
61.080.000 |
|
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
144.600.000 |
147.600.000 |
|
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
144.600.000 |
147.600.000 |
|
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
144.600.000 |
147.600.000 |
|
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
144.600.000 |
147.600.000 |
|
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
144.600.000 |
147.600.000 |
|
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
144.600.000 |
147.600.000 |
|
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
144.600.000 |
147.600.000 |
|
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
144.600.000 |
147.600.000 |
|
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
144.600.000 |
147.600.000 |
|
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
144.600.000 |
147.600.000 |
|
2. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 7/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC |
144.600.000 |
147.600.000 |
|
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 |
143.500.000 |
148.500.000 |
|
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 |
143.300.000 |
148.300.000 |
|
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU |
145.500.000 |
149.500.000 |
|
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU |
145.500.000 |
149.500.000 |
|
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU |
145.500.000 |
149.500.000 |
|
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) |
140.500.000 |
0 |
|
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) |
137.500.000 |
0 |
|
3. PNJ - Cập nhật: 7/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội SJC |
144.600.000 |
147.600.000 |
|
TPHCM PNJ |
144.100.000 |
147.600.000 |
|
TPHCM SJC |
144.600.000 |
147.600.000 |
|
Hà Nội PNJ |
144.100.000 |
147.600.000 |
|
Đà Nẵng PNJ |
144.100.000 |
147.600.000 |
|
Đà Nẵng SJC |
144.600.000 |
147.600.000 |
|
Miền Tây PNJ |
144.100.000 |
147.600.000 |
|
Miền Tây SJC |
144.600.000 |
147.600.000 |
|
Tây Nguyên PNJ |
144.100.000 |
147.600.000 |
|
Tây Nguyên SJC |
144.600.000 |
147.600.000 |
|
Đông Nam Bộ PNJ |
144.100.000 |
147.600.000 |
|
Đông Nam Bộ SJC |
144.600.000 |
147.600.000 |
|
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 |
144.100.000 |
147.600.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 |
141.600.000 |
146.600.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 |
141.450.000 |
146.450.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 |
138.930.000 |
145.130.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) |
128.090.000 |
134.290.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) |
100.050.000 |
109.950.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) |
89.790.000 |
99.690.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) |
85.390.000 |
95.290.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) |
79.530.000 |
89.430.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) |
75.860.000 |
85.760.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) |
51.090.000 |
60.990.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) |
45.080.000 |
54.980.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) |
38.920.000 |
48.820.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 |
144.100.000 |
147.600.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 |
144.100.000 |
147.600.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 |
139.230.000 |
145.430.000 |
|
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 |
137.000.000 |
0 |
|
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 |
134.380.000 |
0 |
|
4. Phú Quý - Cập nhật: 7/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC |
144.600.000 |
147.600.000 |
|
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 |
144.600.000 |
147.900.000 |
|
Phú Quý 1 Lượng 999.9 |
144.600.000 |
147.900.000 |
|
Phú quý 1 lượng 99.9 |
144.500.000 |
147.800.000 |
|
Vàng trang sức 999 |
141.900.000 |
146.900.000 |
|
Vàng trang sức 99 |
140.580.000 |
145.530.000 |
|
Vàng trang sức 98 |
139.160.000 |
144.060.000 |
|
Vàng 999.9 phi SJC |
139.500.000 |
0 |
|
5. DOJI - Cập nhật: 7/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội AVPL |
146.000.000 |
150.000.000 |
|
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng |
146.000.000 |
150.000.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99.99 |
144.500.000 |
148.500.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99.9 |
144.000.000 |
148.000.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99 |
142.300.000 |
147.000.000 |
|
6. Mi Hồng - Cập nhật: 7/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC |
145.000.000 |
146.500.000 |
|
Vàng 99,9% |
145.000.000 |
146.500.000 |
|
Vàng 9T85 (98,5%) |
133.700.000 |
135.700.000 |
|
Vàng 9T8 (98,0%) |
133.000.000 |
135.000.000 |
|
Vàng 95 (95,0%) |
129.000.000 |
0 |
|
Vàng V75 (75,0%) |
97.500.000 |
100.500.000 |
|
Vàng V68 (68,0%) |
86.000.000 |
89.000.000 |
|
Vàng 6T1 (61,0%) |
83.000.000 |
86.000.000 |
|
Vàng 14K (58,0%) |
77.000.000 |
80.000.000 |
|
Vàng 10K (41,0%) |
50.000.000 |
53.000.000 |
|
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 7/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC |
143.000.000 |
146.500.000 |
|
Nhẫn 999.9 |
136.000.000 |
140.000.000 |
|
Vàng Ta 999.9 |
136.000.000 |
140.000.000 |
|
Vàng Ta 990 |
134.000.000 |
138.000.000 |
|
Vàng 18K (750) |
99.380.000 |
104.880.000 |
|
Vàng trắng Au750 |
99.380.000 |
104.880.000 |
|
8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 7/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) |
144.600.000 |
147.600.000 |
|
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) |
145.500.000 |
149.500.000 |
|
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ |
14.550.000 |
14.950.000 |
|
Nhẫn tròn 999.9 BTMH |
144.500.000 |
0 |
|
Vàng trang sức 24K (999.9) |
143.500.000 |
148.500.000 |
|
Vàng trang sức 24K (99.9) |
143.400.000 |
148.400.000 |
|
Vàng nguyên liệu 999,9 |
137.500.000 |
0 |
|
Vàng nguyên liệu 99.9 |
137.000.000 |
0 |
Với Bảo Tín Minh Châu (BTMC), giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 sáng 7/9/2026 hiện được niêm yết ở mức 145,5 triệu đồng/lượng mua vào và 149,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), giá thu mua nhẫn 9999 sáng nay đang ở mức 144,5 triệu đồng/lượng. Đây vẫn là một trong những mức mua vào thấp hơn so với nhóm thương hiệu được khảo sát.
DOJI tiếp tục duy trì mặt bằng giá cao đối với dòng nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999. Sáng 7/9/2026, sản phẩm này được doanh nghiệp mua vào với giá 146,5 triệu đồng/lượng, trong khi chiều bán ra đạt 150,5 triệu đồng/lượng.
Đối với Phú Quý, nhẫn tròn 9999 sáng nay đang giao dịch trong khoảng 144,6 - 147,9 triệu đồng/lượng. Giá mua vào được niêm yết ở 144,6 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra ở mức 147,9 triệu đồng/lượng.
PNJ hiện niêm yết nhẫn 9999 ở mức 144,1 triệu đồng/lượng mua vào và 147,6 triệu đồng/lượng bán ra. Giá bán tại thương hiệu này sáng 7/9 vẫn thấp hơn đáng kể so với DOJI và Bảo Tín Minh Châu.
Cuối cùng, SJC niêm yết vàng nhẫn 9999 sáng 7/9/2026 với giá thu mua 144,1 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra ở mức 147,1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 7/9/2026 mở đầu tuần thứ 2 của tháng 9 ở mức 4.415,7 USD/ounce
Tính đến 4h00 ngày 7/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.415,7 USD/ounce, giảm 56,8 USD/ounce trong tuần trước. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.270 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 139,9 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (145,6-148,6 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 8,7 triệu.
Giá vàng thế giới hôm nay 7/9/2026 mở đầu tuần thứ 2 của tháng 9 ở mức 4.415,7 USD/ounce
Trước thời điểm báo cáo việc làm tháng 8 của Mỹ được công bố, giá vàng giao ngay dao động quanh ngưỡng 4.475 USD/ounce. Thị trường sau đó đảo chiều mạnh khi dữ liệu cho thấy nền kinh tế Mỹ bổ sung 162.000 việc làm ngoài lĩnh vực nông nghiệp, cao gần gấp ba lần mức dự báo khoảng 56.000 việc làm.
Bên cạnh đó, tỷ lệ thất nghiệp tiếp tục giữ ở mức 4,1%. Số liệu việc làm của hai tháng trước cũng được điều chỉnh tăng, với tổng cộng thêm 55.000 việc làm trong tháng 6 và tháng 7.
Kết quả vượt kỳ vọng cho thấy thị trường lao động Mỹ vẫn khá vững, qua đó củng cố khả năng Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) tăng lãi suất tại cuộc họp chính sách tháng 9. Phản ứng ngay sau báo cáo, giá vàng có lúc mất hơn 2%, rơi xuống 4.364,99 USD/ounce. Lực cầu bắt đáy sau đó giúp kim loại quý thu hẹp một phần mức giảm, song giá vẫn chưa thể quay trở lại khu vực trên 4.500 USD/ounce.
Áp lực đối với vàng còn gia tăng khi đồng USD và lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ đồng loạt đi lên. Đây đều là những yếu tố thường khiến vàng kém hấp dẫn hơn, do kim loại quý được định giá bằng USD và không tạo ra lợi suất. Trong môi trường lãi suất cao, nhà đầu tư có xu hướng ưu tiên các tài sản mang lại thu nhập, khiến dòng tiền vào vàng chịu sức ép trong ngắn hạn.
Sau khi dữ liệu việc làm xuất hiện, thị trường nâng xác suất Fed tăng lãi suất trong tháng 9 lên khoảng 65%, từ mức 55% trước đó. Dù vậy, kỳ vọng về chính sách tiền tệ vẫn có thể thay đổi đáng kể khi Mỹ công bố chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 8.
Báo cáo CPI được xem là dữ liệu kinh tế quan trọng tiếp theo, bởi sẽ cung cấp thêm tín hiệu về tốc độ hạ nhiệt của lạm phát, đồng thời ảnh hưởng trực tiếp tới đánh giá của giới đầu tư về bước đi kế tiếp của Fed.
Nhà phân tích độc lập Tai Wong cho rằng số liệu việc làm cao hơn nhiều so với dự báo đã khiến khả năng Fed tăng lãi suất trở nên rõ nét hơn. Theo ông, vàng có thể tiếp tục chịu áp lực nếu dữ liệu CPI sắp tới không cho thấy lạm phát giảm đủ mạnh.
Ở góc độ kỹ thuật, Marc Chandler, Giám đốc điều hành Bannockburn Global Forex, đánh giá xu hướng của giá vàng đang có dấu hiệu suy yếu. Ông cho rằng nếu vùng hỗ trợ quanh 4.280 USD/ounce bị xuyên thủng, giá có thể tiếp tục lùi về khu vực 4.200 USD/ounce.
Kevin Grady, Chủ tịch Phoenix Futures and Options, cũng nhận định diễn biến lãi suất đang là yếu tố chi phối sự chú ý của thị trường. Theo ông, các số liệu kinh tế tích cực có thể tạo thêm dư địa để Fed duy trì lập trường tiền tệ thắt chặt, từ đó tiếp tục gây sức ép lên giá vàng.
Văn Khoa
Nguồn: Báo Lâm Đồng điện tử
Bài viết gốc: Xem tại đây