Lãi suất tiết kiệm ngày 10/9/2026: Mức niêm yết 10%/năm yêu cầu số dư từ 2.000 tỷ đồng
Thứ năm , 10/09/2026 13:45
```
Thứ năm , 10/09/2026 13:45
Ghi nhận ngày 10/9/2026, mức lãi suất huy động lên tới 10%/năm chỉ áp dụng cho nhóm khách hàng ưu tiên sở hữu quy mô tiền gửi từ vài trăm đến cả nghìn tỷ đồng.
Khảo sát biểu lãi suất huy động tại hệ thống các ngân hàng thương mại ngày 10/9/2026 cho thấy mức lãi suất cao nhất thị trường hiện đạt 10%/năm. Dù vậy, mức sinh lời này chỉ xuất hiện ở một số kỳ hạn nhất định và gắn liền với các điều kiện khắt khe về quy mô vốn, đòi hỏi khách hàng phải gửi số tiền từ hàng trăm đến hàng nghìn tỷ đồng.
Điều kiện nhận lãi suất từ 7,0% đến 10%/năm
Hiện PVcomBank là đơn vị niêm yết mức lãi suất huy động cao nhất hệ thống, lên tới 10%/năm cho các khoản tiền gửi kỳ hạn 12 và 13 tháng. Tuy nhiên, điều kiện bắt buộc để hưởng mức lãi suất này là khách hàng phải duy trì số dư tối thiểu từ 2.000 tỷ đồng trở lên. Đối với khách hàng cá nhân thông thường gửi tại quầy ở cùng kỳ hạn, lãi suất niêm yết hiện chỉ dừng ở mức 5,3%/năm. Bên cạnh đó, ngân hàng này đang triển khai chính sách cộng thêm từ 0,05 đến 0,4 điểm phần trăm tùy theo quy mô tiền gửi cho kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 15 tháng.
Tại MSB, khách hàng thông thường gửi tiết kiệm tại quầy kỳ hạn 12 và 13 tháng nhận mức lãi suất tương ứng là 6,8%/năm và 6,6%/năm. Tuy nhiên, nếu khách hàng gửi từ 500 tỷ đồng trở lên, mức lãi suất áp dụng được nâng lên mức 9%/năm. Tương tự, OCB công bố lãi suất 8,5%/năm cho kỳ hạn 6 và 12 tháng đối với các khoản tiền gửi từ 1.000 tỷ đồng, cao hơn đáng kể so với mức niêm yết thông thường từ 6,4% đến 6,7%/năm.
Nam A Bank cũng áp dụng chính sách ưu đãi cho các khoản tiền gửi từ 500 tỷ đồng, với mức lãi suất 8,4%/năm cho kỳ hạn 24 tháng và 8,1%/năm cho kỳ hạn 36 tháng. Để so sánh, khách hàng thông thường gửi kỳ hạn 24 tháng tại quầy của ngân hàng này nhận lãi suất 6,3%/năm. Đơn vị này cho biết lãi suất tiền gửi từ 6 tháng trở lên có thể được thương lượng linh hoạt tùy theo nhu cầu vốn từng thời kỳ.
Một số ngân hàng khác duy trì biểu lãi suất đặc biệt với các hạn mức khác nhau:
Mặt bằng lãi suất huy động niêm yết ngày 10/9/2026
Bên cạnh các gói tiền gửi quy mô lớn, biểu lãi suất niêm yết dành cho khách hàng đại chúng tại các kỳ hạn chủ chốt ngày 10/9/2026 ghi nhận sự phân hóa rõ nét giữa nhóm ngân hàng thương mại nhà nước và khối tư nhân.
| Ngân hàng | 3 tháng | 6 tháng | 9 tháng | 12 tháng | 18 tháng |
|---|---|---|---|---|---|
| Agribank | 4,75% | 6,60% | 6,60% | 6,80% | 6,80% |
| BIDV | 4,75% | 6,60% | 6,60% | 6,80% | 6,80% |
| Vietcombank | 4,75% | 6,60% | 6,60% | 6,80% | 6,80% |
| VietinBank | 4,75% | 6,60% | 6,60% | 6,80% | 6,80% |
| ACB | 4,75% | 7,60% | 7,70% | 7,80% | - |
| Bac A Bank | 4,75% | 7,05% | 7,05% | 7,10% | 6,95% |
| BaoVietBank | 4,75% | 6,40% | 6,40% | 6,50% | 6,50% |
| BVBank | 4,75% | 6,70% | 6,70% | 6,90% | 6,70% |
| Eximbank | 4,70% | 5,40% | 5,40% | 5,30% | 5,30% |
| GPBank | 3,70% | 5,25% | 5,35% | 5,55% | 5,55% |
| HDBank | 4,30% | 5,00% | 4,80% | 5,30% | 5,60% |
| KienlongBank | 4,20% | 5,50% | 5,20% | 5,50% | 5,15% |
| LPBank | 4,65% | 7,00% | 6,90% | 7,20% | 7,15% |
| MB | 4,70% | 5,80% | 5,80% | 6,35% | 6,35% |
| MBV | 4,75% | 7,00% | 7,00% | 7,00% | 7,00% |
| MSB | 4,75% | 6,30% | 6,30% | 6,80% | 6,60% |
| Nam A Bank | 4,70% | 6,40% | 6,60% | 6,60% | 6,80% |
| NCB | 4,75% | 6,20% | 6,20% | 6,40% | 6,70% |
| OCB | 4,75% | 6,60% | 6,60% | 6,90% | 6,80% |
| PGBank | 4,75% | 6,90% | 6,90% | 7,00% | 6,80% |
| PVcomBank | 4,75% | 5,30% | 5,30% | 5,60% | 6,30% |
| Sacombank | 4,75% | 7,20% | 7,20% | 7,50% | 7,50% |
| Saigonbank | 4,75% | 6,90% | 6,70% | 7,20% | 7,00% |
| SCB | 1,90% | 2,90% | 2,90% | 3,70% | 3,90% |
| SeABank | 4,45% | 4,65% | 4,85% | 5,00% | 5,45% |
| SHB | 4,65% | 6,20% | 6,40% | 6,50% | 6,60% |
| Techcombank | 4,65% | 6,55% | 6,55% | 6,75% | 5,85% |
| TPBank | 4,75% | 6,05% | 6,05% | 6,25% | 6,25% |
| VCBNeo | 4,75% | 7,00% | 7,00% | 7,00% | 7,00% |
| VIB | 4,45% | 5,70% | 5,80% | 7,00% | 5,90% |
| Viet A Bank | 4,75% | 6,00% | 6,00% | 6,10% | 6,20% |
| VietBank | 4,60% | 5,90% | 6,00% | 6,10% | 6,40% |
| Vikki Bank | 4,75% | 6,00% | 6,00% | 6,10% | 6,10% |
Nhìn chung, mặt bằng lãi suất kỳ hạn 12 tháng của các ngân hàng thương mại nhà nước (nhóm Big 4) hiện đồng thuận ở mức 6,8%/năm. Trong khi đó, tại khối ngân hàng thương mại cổ phần, các mức niêm yết thông thường dao động chủ yếu trong khoảng 5,3% đến 7,8%/năm tùy theo kênh gửi tiền tại quầy hay trực tuyến.
Lê Nhân
Nguồn: Báo Lâm Đồng điện tử
Bài viết gốc: Xem tại đây