Cập nhật giá vàng sáng 12/9/2026: SJC, nhẫn 9999 BTMC DOJI Phú Quý thứ Bảy
Thứ bảy , 12/09/2026 07:30
```
Thứ bảy , 12/09/2026 07:30
Giá vàng hôm nay 12/9/2026 ở mức 142,4 - 145,4 triệu đồng/lượng. Người mua 10 lượng cuối tuần trước hiện lỗ 52 triệu đồng, vượt giá Galaxy Z Fold8.
Giá vàng hôm nay 12/9/2026: Mua 10 lượng cuối tuần trước, khoản lỗ vượt giá Galaxy Z Fold8
Giá vàng hôm nay 12/9/2026 phổ biến ở mức 142,4 - 145,4 triệu đồng/lượng, khiến người mua vàng vào cuối tuần trước đang lỗ khoảng 5,2 triệu đồng mỗi lượng. Nếu xuống tiền mua 10 lượng, khoản hụt hiện đã lên tới 52 triệu đồng, cao hơn giá khởi điểm 46,99 triệu đồng của Galaxy Z Fold8 256GB và chỉ còn cách khoảng 13 triệu đồng so với iPhone Duo 256GB giá 64,999 triệu đồng.
Chỉ sau chưa đầy một tuần, khoản lỗ từ 10 lượng vàng đã đủ mua một chiếc smartphone gập cao cấp của Samsung, trong khi tại Mi Hồng, người mua cùng thời điểm chịu mức lỗ thấp hơn đáng kể, khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, với người bỏ tiền mua 10 lượng vàng SJC cuối tuần trước, khoản lỗ hiện tại đã lên tới 52 triệu đồng. Con số này cao hơn khoảng 5 triệu đồng so với giá một chiếc Galaxy Z Fold8 256GB, đồng thời tương đương khoảng 80% giá khởi điểm của iPhone Duo.
Ngày 6/9, vàng miếng tại SJC được bán ra ở mức 147,6 triệu đồng/lượng. Đến giá vàng hôm nay 12/9/2026, doanh nghiệp mua vào ở 142,4 triệu đồng/lượng. Người mua nếu bán lại lúc này chịu lỗ 5,2 triệu đồng/lượng, tương đương khoảng 520.000 đồng mỗi chỉ. Với 10 lượng, số tiền ban đầu bỏ ra là 1,476 tỷ đồng, nhưng bán lại chỉ thu về 1,424 tỷ đồng.
Tại PNJ Hà Nội, giá vàng miếng hiện cũng ở 142,4 - 145,4 triệu đồng/lượng. So với mức bán 147,6 triệu đồng cuối tuần trước, người mua đang âm 5,2 triệu đồng/lượng, tương đương khoảng 3,5% số tiền bỏ ra chỉ sau chưa đầy một tuần. Nếu tính theo đơn vị nhỏ hơn, mỗi chỉ vàng mua ngày 6/9 hiện hụt khoảng 520.000 đồng.
DOJI đưa giá mua vào về 142,4 triệu đồng/lượng, trong khi người mua cuối tuần trước phải trả 147,6 triệu đồng. Với 5 lượng, khoản đầu tư ban đầu là 738 triệu đồng; bán lại hôm nay thu về 712 triệu đồng, tức lỗ 26 triệu đồng. Khoản tiền này đã tương đương hơn một nửa giá khởi điểm của Galaxy Z Fold8 256GB.
Tại Phú Quý, mức giá hiện tại cũng là 142,4 triệu đồng mua vào và 145,4 triệu đồng bán ra. Người mua ngày 6/9 đang cách điểm hòa vốn 5,2 triệu đồng/lượng. Tính từ mức thu mua hôm nay, giá doanh nghiệp mua vào phải tăng thêm khoảng 3,7% mới trở lại mức 147,6 triệu đồng mà khách đã bỏ ra cuối tuần trước.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) ghi nhận cùng mặt bằng 142,4 - 145,4 triệu đồng/lượng. Một phép tính khác cho thấy người mua 9 lượng cuối tuần trước hiện lỗ khoảng 46,8 triệu đồng - chỉ thấp hơn khoảng 190.000 đồng so với giá khởi điểm 46,99 triệu đồng của Galaxy Z Fold8 256GB.
Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), người mua vàng miếng ngày 6/9 với giá 147,6 triệu đồng/lượng cũng đang chịu khoản lỗ 5,2 triệu đồng trên mỗi lượng khi bán lại. Nếu từng mua 13 lượng, số tiền hụt hiện lên tới 67,6 triệu đồng, cao hơn khoảng 2,6 triệu đồng so với mức giá khởi điểm 64,999 triệu đồng của iPhone Duo 256GB.
Riêng Mi Hồng có mức thiệt hại thấp hơn nhóm còn lại. Cuối tuần trước, doanh nghiệp bán vàng miếng ở 146,5 triệu đồng/lượng; hôm nay mua lại ở 143,5 triệu đồng. Người mua đang lỗ 3 triệu đồng/lượng, tương đương khoảng 2% vốn. Nếu sở hữu 10 lượng, khoản hụt là 30 triệu đồng, thấp hơn tới 22 triệu đồng so với người mua cùng khối lượng tại nhóm SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý, BTMC và BTMH.
Như vậy, chỉ từ cuối tuần trước đến giá vàng hôm nay 12/9/2026, người mua vàng miếng tại sáu thương hiệu lớn đang lỗ khoảng 5,2 triệu đồng/lượng, còn Mi Hồng khoảng 3 triệu đồng/lượng. Với khối lượng lớn, chênh lệch chỉ vài triệu đồng mỗi lượng nhanh chóng trở thành khoản tiền hàng chục triệu đồng - đủ để đặt cạnh giá những mẫu điện thoại gập cao cấp như Galaxy Z Fold8 và iPhone Duo.
|
Giá vàng hôm nay |
Ngày 12/9/2026 |
Diễn biến hôm qua |
||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
SJC tại Hà Nội |
142,4 |
145,4 |
-1200 |
-1200 |
|
Tập đoàn DOJI |
142,4 |
145,4 |
-1200 |
-1200 |
|
Mi Hồng |
143,8 |
145,3 |
-500 |
-500 |
|
PNJ |
142,4 |
145,4 |
-1200 |
-1200 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
142,4 |
145,4 |
-1200 |
-1200 |
|
Bảo Tín Mạnh Hải |
142,4 |
145,4 |
-1200 |
-1200 |
|
Phú Quý |
142,4 |
145,4 |
-1200 |
-1200 |
|
1. SJC - Cập nhật: 12/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ |
141.900.000 |
144.900.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
142.400.000 |
145.400.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ |
142.400.000 |
145.420.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ |
142.400.000 |
145.430.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ |
141.900.000 |
145.000.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% |
139.400.000 |
143.900.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% |
135.475.000 |
142.475.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% |
98.286.000 |
108.086.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% |
88.212.000 |
98.012.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% |
78.138.000 |
87.938.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% |
74.252.000 |
84.052.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% |
50.362.000 |
60.162.000 |
|
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
142.400.000 |
145.400.000 |
|
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
142.400.000 |
145.400.000 |
|
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
142.400.000 |
145.400.000 |
|
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
142.400.000 |
145.400.000 |
|
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
142.400.000 |
145.400.000 |
|
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
142.400.000 |
145.400.000 |
|
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
142.400.000 |
145.400.000 |
|
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
142.400.000 |
145.400.000 |
|
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
142.400.000 |
145.400.000 |
|
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
142.400.000 |
145.400.000 |
|
2. BTMC - Cập nhật: 12/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC |
142.400.000 |
145.400.000 |
|
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 |
140.600.000 |
145.600.000 |
|
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 |
140.400.000 |
145.400.000 |
|
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU |
142.600.000 |
146.600.000 |
|
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU |
142.600.000 |
146.600.000 |
|
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU |
142.600.000 |
146.600.000 |
|
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) |
140.000.000 |
0 |
|
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) |
138.000.000 |
0 |
|
3. PNJ - Cập nhật: 12/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội SJC |
142.400.000 |
145.400.000 |
|
TPHCM PNJ |
142.400.000 |
145.400.000 |
|
TPHCM SJC |
142.400.000 |
145.400.000 |
|
Hà Nội PNJ |
142.400.000 |
145.400.000 |
|
Đà Nẵng PNJ |
142.400.000 |
145.400.000 |
|
Đà Nẵng SJC |
142.400.000 |
145.400.000 |
|
Miền Tây PNJ |
142.400.000 |
145.400.000 |
|
Miền Tây SJC |
142.400.000 |
145.400.000 |
|
Tây Nguyên PNJ |
142.400.000 |
145.400.000 |
|
Tây Nguyên SJC |
142.400.000 |
145.400.000 |
|
Đông Nam Bộ PNJ |
142.400.000 |
145.400.000 |
|
Đông Nam Bộ SJC |
142.400.000 |
145.400.000 |
|
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 |
142.400.000 |
145.400.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 |
139.900.000 |
144.900.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 |
139.760.000 |
144.760.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 |
137.250.000 |
143.450.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) |
126.530.000 |
132.730.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) |
98.780.000 |
108.680.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) |
88.630.000 |
98.530.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) |
84.290.000 |
94.190.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) |
78.490.000 |
88.390.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) |
74.870.000 |
84.770.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) |
50.380.000 |
60.280.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) |
44.440.000 |
54.340.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) |
38.350.000 |
48.250.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 |
142.400.000 |
145.400.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 |
142.400.000 |
145.400.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 |
137.540.000 |
143.740.000 |
|
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 |
135.300.000 |
0 |
|
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 |
132.700.000 |
0 |
|
4. Phú Quý - Cập nhật: 12/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC |
142.400.000 |
145.400.000 |
|
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 |
142.400.000 |
145.800.000 |
|
Phú Quý 1 Lượng 999.9 |
142.400.000 |
145.800.000 |
|
Phú quý 1 lượng 99.9 |
142.300.000 |
145.700.000 |
|
Vàng trang sức 999 |
139.400.000 |
144.400.000 |
|
Vàng trang sức 99 |
138.105.000 |
143.055.000 |
|
Vàng trang sức 98 |
136.710.000 |
141.610.000 |
|
Vàng 999.9 phi SJC |
137.000.000 |
0 |
|
5. DOJI - Cập nhật: 12/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội AVPL |
142.800.000 |
146.800.000 |
|
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng |
142.800.000 |
146.800.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99.99 |
142.000.000 |
146.000.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99.9 |
141.500.000 |
145.500.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99 |
139.800.000 |
144.500.000 |
|
6. Mi Hồng - Cập nhật: 12/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC |
143.800.000 |
145.300.000 |
|
Vàng 99,9% |
143.800.000 |
145.300.000 |
|
Vàng 9T85 (98,5%) |
133.500.000 |
135.500.000 |
|
Vàng 9T8 (98,0%) |
132.700.000 |
134.700.000 |
|
Vàng 95 (95,0%) |
128.700.000 |
0 |
|
Vàng V75 (75,0%) |
96.500.000 |
99.500.000 |
|
Vàng V68 (68,0%) |
85.000.000 |
88.000.000 |
|
Vàng 6T1 (61,0%) |
82.000.000 |
85.000.000 |
|
Vàng 14K (58,0%) |
76.000.000 |
79.000.000 |
|
Vàng 10K (41,0%) |
50.500.000 |
53.500.000 |
|
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 12/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC |
141.500.000 |
145.000.000 |
|
Nhẫn 999.9 |
135.000.000 |
139.000.000 |
|
Vàng Ta 999.9 |
135.000.000 |
139.000.000 |
|
Vàng Ta 990 |
133.000.000 |
137.000.000 |
|
Vàng 18K (750) |
98.320.000 |
103.820.000 |
|
Vàng trắng Au750 |
98.320.000 |
103.820.000 |
|
8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 12/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) |
142.400.000 |
145.400.000 |
|
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) |
142.600.000 |
146.600.000 |
|
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ |
14.260.000 |
14.660.000 |
|
Nhẫn tròn 999.9 BTMH |
141.600.000 |
0 |
|
Vàng trang sức 24K (999.9) |
140.600.000 |
145.600.000 |
|
Vàng trang sức 24K (99.9) |
140.500.000 |
145.500.000 |
|
Vàng nguyên liệu 999,9 |
137.150.000 |
0 |
|
Vàng nguyên liệu 99.9 |
136.650.000 |
0 |
Giá vàng sáng 12/9/2026 với nhóm vàng nhẫn 9999 ghi nhận sự chênh lệch khá rõ giữa các thương hiệu. Giá bán phổ biến trong khoảng 144,5 - 146,5 triệu đồng/lượng, trong đó DOJI đang niêm yết mức cao nhất.
Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 đang ở mức 140,4 triệu đồng/lượng mua vào và 145,4 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách giữa hai chiều giao dịch là 5 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải ghi nhận giá vàng nhẫn 9999 ở mức 141,4 triệu đồng/lượng tại chiều mua vào.
Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 được niêm yết 142,5 triệu đồng/lượng mua vào và 146,5 triệu đồng/lượng bán ra. Đây là mức bán cao nhất trong nhóm thương hiệu được cập nhật sáng nay.
Phú Quý niêm yết nhẫn tròn 9999 ở 142 triệu đồng/lượng mua vào và 145,5 triệu đồng/lượng bán ra, đưa chênh lệch mua - bán lên 3,5 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ, giá vàng nhẫn sáng nay ở mức 142 triệu đồng/lượng mua vào và 145 triệu đồng/lượng bán ra. Giá bán thấp hơn Phú Quý 500.000 đồng/lượng.
Riêng SJC, nhẫn 9999 được niêm yết 141,5 triệu đồng/lượng mua vào và 144,5 triệu đồng/lượng bán ra. Đây là mức bán thấp nhất trong nhóm vàng nhẫn được cập nhật sáng 12/9.
Giá vàng thế giới hôm nay 12/9/2026 đã hồi phục trở lại về gần mức 4.400 USD/ounce
Tính 4h00 ngày ngày 12/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.384,8 USD/ounce, tăng 69,1 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.120 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 138,1 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (142,4-145,4 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 7,3 triệu.
Giá vàng thế giới hôm nay 12/9/2026 đã hồi phục trở lại về gần mức 4.400 USD/ounce
Giá vàng thế giới tăng mạnh trở lại trong phiên thứ Sáu, phục hồi sau nhịp giảm sâu trước đó. Vàng giao ngay tăng 1,6% lên 4.385,14 USD/ounce, trong khi vàng kỳ hạn Mỹ tăng 0,5% lên 4.426,90 USD/ounce. Dù vậy, tính từ đầu tuần, giá vàng vẫn giảm khoảng 1%.
Động lực chính đến từ dữ liệu lạm phát Mỹ. Chỉ số CPI tháng 8 tăng 0,4% so với tháng trước và tăng 3,4% so với cùng kỳ năm ngoái. Sau báo cáo này, thị trường nâng xác suất Fed tăng lãi suất tại cuộc họp tuần tới lên khoảng 85%, từ mức 67% trước đó.
Dù lãi suất cao thường gây sức ép lên vàng, lực mua đã quay trở lại khá nhanh. Một số nhà giao dịch cho rằng diễn biến hiện tại cho thấy giá vàng đang hình thành vùng hỗ trợ ngắn hạn sau đợt điều chỉnh gần đây.
Văn Khoa
Nguồn: Báo Lâm Đồng điện tử
Bài viết gốc: Xem tại đây